Đề ôn tập cuối học kì I Toán 2 – KNTT – Bộ 1
Toán 2 · Kết nối tri thức · Bộ 1 · 40 phút. Đề ôn tập theo giai đoạn, có bản học sinh, đáp án và hướng dẫn chấm.
Kết nối tri thức với cuộc sống · Bộ 1 · 40 phút · Thang điểm 10
Đề tự biên soạn để ôn tập theo tiến độ Kết nối tri thức.
Làm phần trắc nghiệm trên web hoặc tải PDF để viết trên giấy. Web chấm 4 câu trắc nghiệm (2 điểm của đề); các phần còn lại cần người lớn chấm theo hướng dẫn. Kết quả trắc nghiệm không phải điểm toàn bài.
I. Chọn câu trả lời đúng
Câu 1 (0,5 điểm). Tổng của 36 và 27 là:
Xem giải thích
Đáp án
63
Lời giải
- 36 + 27 = 63.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 2 (0,5 điểm). Một can có 15 l nước, rót ra 7 l. Trong can còn:
Xem giải thích
Đáp án
8 l
Lời giải
- 15 − 7 = 8 (l).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 3 (0,5 điểm). Một ngày có:
Xem giải thích
Đáp án
24 giờ
Lời giải
- Một ngày có 24 giờ.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 4 (0,5 điểm). Số tròn chục nào nằm giữa 47 và 56?
Xem giải thích
Đáp án
50
Lời giải
- 47 < 50 < 56.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng: 0.5 điểm.
II. Làm bài trên giấy
Câu 5 (2 điểm). Đặt tính rồi tính:
a)47 + 28
b)82 − 36
c)56 + 19
d)70 − 24
Xem đáp án
Đáp án
a) 75
b) 46
c) 75
d) 46
Lời giải
- 47 + 28 = 75.
- 82 − 36 = 46.
- 56 + 19 = 75.
- 70 − 24 = 46.
Hướng dẫn chấm
- Tính đúng ý a: 0.5 điểm.
- Tính đúng ý b: 0.5 điểm.
- Tính đúng ý c: 0.5 điểm.
- Tính đúng ý d: 0.5 điểm.
Câu 6 (1 điểm). Điền số:
a)1 giờ = … phút
b)8 kg + 7 kg = … kg
Xem đáp án
Đáp án
a) 60
b) 15
Lời giải
- 1 giờ bằng 60 phút.
- 8 + 7 = 15.
Hướng dẫn chấm
- Ý a: 0.5 điểm.
- Ý b: 0.5 điểm.
Câu 7 (1 điểm). Đường gấp khúc ABC có AB = 4 cm, BC = 6 cm. Tính độ dài đường gấp khúc.
Xem đáp án
Đáp án
10 cm
Lời giải
- 4 + 6 = 10 (cm).
Hướng dẫn chấm
- Phép cộng đúng: 0.5 điểm.
- Kết quả, đơn vị: 0.5 điểm.
Câu 8 (1 điểm). Điền dấu >, < hoặc =:
a)64 − 28 … 40
b)29 + 17 … 46
Xem đáp án
Đáp án
a) <
b) =
Lời giải
- 64 − 28 = 36 < 40.
- 29 + 17 = 46.
Hướng dẫn chấm
- Ý a: 0.5 điểm.
- Ý b: 0.5 điểm.
Câu 9 (1 điểm). Viết hai số còn thiếu: 25, 30, 35, …, …, 50.
Xem đáp án
Đáp án
40; 45
Lời giải
- Mỗi số sau hơn số trước 5 đơn vị.
Hướng dẫn chấm
- 40: 0.5 điểm.
- 45: 0.5 điểm.
Câu 10 (2 điểm). Buổi sáng cửa hàng bán 38 quyển vở. Buổi chiều bán ít hơn buổi sáng 9 quyển. Buổi chiều bán bao nhiêu quyển vở?
Xem đáp án
Đáp án
29 quyển vở
Lời giải
- 38 − 9 = 29 (quyển).
- Đáp số: 29 quyển vở.
Hướng dẫn chấm
- Lời giải và chọn phép trừ: 1 điểm.
- Kết quả, đơn vị: 1 điểm.
Về đề ôn tập
Đề tự biên soạn sau khi đối chiếu tiến độ và đề tham khảo Kết nối tri thức. Không phải đề thi chính thức của nhà trường hay nhà xuất bản.