Đề ôn tập giữa học kì I Toán 4 – Kết nối tri thức – Đề 01

⏱ 24 ngày trước👁 35 lượt xem 🖨 In đề giấy

Toán lớp 4 · Kết nối tri thức · 40 phút · Thang điểm 10. 6 câu trắc nghiệm và 4 câu tự luận, hình vẽ theo dữ kiện, lời giải từng bước.

Góc học tập →

Thời gian làm bài: 40 phút. Thang điểm: 10. Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống.

Biên soạn biến thể theo dạng bài trong tài liệu đối chiếu; đổi số liệu, tình huống và vẽ lại hình. Đây là đề ôn tập, không phải đề thi chính thức.

Làm phần trắc nghiệm trên web hoặc in đề để làm trên giấy. Hệ thống chỉ chấm 6 câu trắc nghiệm (3 điểm); phần tự luận và viết cần tự đối chiếu hoặc nhờ người lớn chấm theo hướng dẫn. Kết quả trắc nghiệm không phải tổng điểm toàn đề.

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

BÀI TRẮC NGHIỆMTiến độ làm bài
0/6 câu
Câu 01Chưa trả lời

Câu 1 (0,5 điểm). Trong số 47 268 315, chữ số 7 có giá trị là bao nhiêu?

Xem giải thích

Đáp án

7000000

Lời giải

  1. Chữ số 7 ở hàng triệu nên có giá trị 7 000 000.
Câu 02Chưa trả lời

Câu 2 (0,5 điểm). Làm tròn số 364 251 789 đến hàng trăm nghìn.

Xem giải thích

Đáp án

364300000

Lời giải

  1. Xét chữ số hàng chục nghìn. Kết quả là 364 300 000.
Câu 03Chưa trả lời

Câu 3 (0,5 điểm). Góc AOB trong hình thuộc loại góc nào?

Góc AOB có số đo ghi trên hình.
Góc AOB có số đo ghi trên hình.
Xem giải thích

Đáp án

Góc nhọn

Lời giải

  1. Góc AOB bằng 60°, bé hơn 90° nên là góc nhọn.
Câu 04Chưa trả lời

Câu 4 (0,5 điểm). Giá trị của (a + b) : c với a = 36, b = 28, c = 4 là:

Xem giải thích

Đáp án

16

Lời giải

  1. Thay số: (36 + 28) : 4 = 64 : 4 = 16.
Câu 05Chưa trả lời

Câu 5 (0,5 điểm). 6 tạ 35 kg bằng bao nhiêu ki-lô-gam?

Xem giải thích

Đáp án

635

Lời giải

  1. 1 tạ = 100 kg; 6 × 100 + 35 = 635 (kg).
Câu 06Chưa trả lời

Câu 6 (0,5 điểm). Biểu đồ cho biết số quyển sách bốn tổ đọc được. Trung bình mỗi tổ đọc được bao nhiêu quyển?

Số quyển sách đã đọc của bốn tổ.
Số quyển sách đã đọc của bốn tổ.
Xem giải thích

Đáp án

24

Lời giải

  1. Tổng là 18 + 24 + 30 + 24 = 96. Trung bình: 96 : 4 = 24 quyển.
SẴN SÀNGChọn đáp án cho từng câu rồi bấm Hoàn thành.

II. Tự luận (7 điểm)

Câu 7 (2 điểm). Đặt tính rồi tính:

a)36547 + 28765

b)72000 − 28649

c)2346 × 4

d)4608 : 3

Xem đáp án

Đáp án

a) 65312

b) 43351

c) 9384

d) 1536.

Lời giải

  1. Kiểm tra phép chia: 1536 × 3 = 4608.

Hướng dẫn chấm

  • Mỗi phép tính đúng và đặt tính đúng được 0,5 điểm.

Câu 8 (1 điểm). Viết tiếp hai số của dãy 125, 150, 175, 200, …, … và nêu quy luật.

Xem đáp án

Đáp án

225; 250.

Lời giải

  1. Hai số liên tiếp hơn kém nhau 25.
  2. Nêu đúng quy luật: 0,5 điểm; viết đúng hai số: 0,5 điểm.

Câu 9 (2 điểm). Vườn ươm thứ nhất có 1240 cây giống. Vườn thứ hai có ít hơn vườn thứ nhất 180 cây. Vườn thứ ba có nhiều hơn vườn thứ hai 95 cây. Cả ba vườn có bao nhiêu cây giống?

Xem đáp án

Đáp án

3455 cây.

Lời giải

  1. Vườn thứ hai: 1240 − 180 = 1060 cây (0,5 điểm).
  2. Vườn thứ ba: 1060 + 95 = 1155 cây (0,5 điểm).
  3. Cả ba: 1240 + 1060 + 1155 = 3455 cây (0,75 điểm). Đáp số đúng đơn vị: 0,25 điểm.

Câu 10 (2 điểm). Mai mang 100 000 đồng mua một quyển vở giá 12 000 đồng và 5 chiếc bút mỗi chiếc giá 7 000 đồng. Mai còn bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Đáp án

53 000 đồng.

Lời giải

  1. Tiền bút: 7000 × 5 = 35000 đồng (0,5 điểm).
  2. Tổng tiền mua: 12000 + 35000 = 47000 đồng (0,5 điểm).
  3. Còn lại: 100000 − 47000 = 53000 đồng (0,75 điểm). Đáp số: 0,25 điểm.

Về đề ôn tập

Tài liệu đối chiếu cấu trúc: Toán lớp 4, Kết nối tri thức, giữa học kì I, de1-de-thi-va-dap-an.pdf. Mã nguồn: d1b83d1a212a. Mã bản biên soạn: kntt-toan-4-ghk1-01.

Đề biến thể có số liệu, lời văn và hình minh họa riêng. Không phải bản sao hay đề thi chính thức của nhà trường. Chấp nhận cách giải khác đúng và phù hợp kiến thức đã học.