Đề ôn tập giữa học kì I Toán 4 – KNTT – Bộ 1

⏱ 17 ngày trước👁 14 lượt xem 🖨 In đề giấy

Toán 4 · Kết nối tri thức · Bộ 1 · 40 phút. Đề ôn tập theo giai đoạn, có bản học sinh, đáp án và hướng dẫn chấm.

Góc học tập →

Kết nối tri thức với cuộc sống · Bộ 1 · 40 phút · Thang điểm 10

Đề tự biên soạn để ôn tập theo tiến độ Kết nối tri thức.

Làm phần trắc nghiệm trên web hoặc tải PDF để viết trên giấy. Web chấm 6 câu trắc nghiệm (3 điểm của đề); các phần còn lại cần người lớn chấm theo hướng dẫn. Kết quả trắc nghiệm không phải điểm toàn bài.

I. Chọn câu trả lời đúng

BÀI TRẮC NGHIỆMTiến độ làm bài
0/6 câu
Câu 01Chưa trả lời

Câu 1 (0,5 điểm). Chữ số 6 trong 3625481 có giá trị là:

Xem giải thích

Đáp án

600000

Lời giải

  1. Chữ số 6 thuộc hàng trăm nghìn.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 02Chưa trả lời

Câu 2 (0,5 điểm). Số nào là số chẵn?

Xem giải thích

Đáp án

6812

Lời giải

  1. Số tận cùng bằng 2 là số chẵn.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 03Chưa trả lời

Câu 3 (0,5 điểm). Làm tròn 247620 đến hàng trăm nghìn được:

Xem giải thích

Đáp án

200000

Lời giải

  1. Chữ số hàng chục nghìn là 4 < 5 nên được 200000.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 04Chưa trả lời

Câu 4 (0,5 điểm). Với a = 8, giá trị biểu thức 25 + a × 3 là:

Xem giải thích

Đáp án

49

Lời giải

  1. 25 + 8 × 3 = 25 + 24 = 49.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 05Chưa trả lời

Câu 5 (0,5 điểm). Góc AOB có số đo 120°. Đó là:

Góc có số đo ghi trong đề.
Góc có số đo ghi trong đề.
Xem giải thích

Đáp án

Góc tù

Lời giải

  1. 120° lớn hơn 90° và nhỏ hơn 180° nên là góc tù.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 06Chưa trả lời

Câu 6 (0,5 điểm). Số nào lớn nhất?

Xem giải thích

Đáp án

4067582

Lời giải

  1. So lần lượt từng hàng, 4067582 lớn nhất.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng: 0.5 điểm.
SẴN SÀNGChọn đáp án cho từng câu rồi bấm Hoàn thành.

II. Làm bài trên giấy

Câu 7 (2 điểm). Đặt tính rồi tính:

a)24536 + 18245

b)70000 − 26358

c)12036 × 3

d)86424 : 4

Xem đáp án

Đáp án

a) 42781

b) 43642

c) 36108

d) 21606

Lời giải

  1. 24536 + 18245 = 42781.
  2. 70000 − 26358 = 43642.
  3. 12036 × 3 = 36108.
  4. 86424 : 4 = 21606.

Hướng dẫn chấm

  • Tính đúng ý a: 0.5 điểm.
  • Tính đúng ý b: 0.5 điểm.
  • Tính đúng ý c: 0.5 điểm.
  • Tính đúng ý d: 0.5 điểm.

Câu 8 (1 điểm). Viết số gồm 5 triệu, 2 trăm nghìn, 0 chục nghìn, 4 nghìn, 3 trăm, 0 chục và 6 đơn vị.

Xem đáp án

Đáp án

5204306

Lời giải

  1. Viết lần lượt theo hàng: 5 | 2 | 0 | 4 | 3 | 0 | 6.

Hướng dẫn chấm

  • Đúng phần triệu, nghìn: 0.5 điểm.
  • Đúng phần còn lại và vị trí số 0: 0.5 điểm.

Câu 9 (2 điểm). Nhà trường nhận 240 quyển vở, sau đó nhận thêm 180 quyển. Số vở được chia đều cho 6 lớp. Mỗi lớp nhận bao nhiêu quyển?

Xem đáp án

Đáp án

70 quyển vở

Lời giải

  1. Tất cả: 240 + 180 = 420 (quyển).
  2. Mỗi lớp: 420 : 6 = 70 (quyển).

Hướng dẫn chấm

  • Tìm tổng: 0.75 điểm.
  • Chia đều: 0.75 điểm.
  • Lời giải, đáp số: 0.5 điểm.

Câu 10 (2 điểm). An có 12500 đồng, Bình có nhiều hơn An 3500 đồng. Cả hai bạn có bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Đáp án

28500 đồng

Lời giải

  1. Bình có: 12500 + 3500 = 16000 (đồng).
  2. Cả hai có: 12500 + 16000 = 28500 (đồng).

Hướng dẫn chấm

  • Tiền của Bình: 0.75 điểm.
  • Tổng hai bạn: 0.75 điểm.
  • Lời giải, đơn vị: 0.5 điểm.

Về đề ôn tập

Đề tự biên soạn sau khi đối chiếu tiến độ và đề tham khảo Kết nối tri thức. Không phải đề thi chính thức của nhà trường hay nhà xuất bản.