Đề ôn tập giữa học kì I Toán 4 – KNTT – Bộ 1
Toán 4 · Kết nối tri thức · Bộ 1 · 40 phút. Đề ôn tập theo giai đoạn, có bản học sinh, đáp án và hướng dẫn chấm.
Kết nối tri thức với cuộc sống · Bộ 1 · 40 phút · Thang điểm 10
Đề tự biên soạn để ôn tập theo tiến độ Kết nối tri thức.
Làm phần trắc nghiệm trên web hoặc tải PDF để viết trên giấy. Web chấm 6 câu trắc nghiệm (3 điểm của đề); các phần còn lại cần người lớn chấm theo hướng dẫn. Kết quả trắc nghiệm không phải điểm toàn bài.
I. Chọn câu trả lời đúng
Câu 1 (0,5 điểm). Chữ số 6 trong 3625481 có giá trị là:
Xem giải thích
Đáp án
600000
Lời giải
- Chữ số 6 thuộc hàng trăm nghìn.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 2 (0,5 điểm). Số nào là số chẵn?
Xem giải thích
Đáp án
6812
Lời giải
- Số tận cùng bằng 2 là số chẵn.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 3 (0,5 điểm). Làm tròn 247620 đến hàng trăm nghìn được:
Xem giải thích
Đáp án
200000
Lời giải
- Chữ số hàng chục nghìn là 4 < 5 nên được 200000.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 4 (0,5 điểm). Với a = 8, giá trị biểu thức 25 + a × 3 là:
Xem giải thích
Đáp án
49
Lời giải
- 25 + 8 × 3 = 25 + 24 = 49.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 5 (0,5 điểm). Góc AOB có số đo 120°. Đó là:
Xem giải thích
Đáp án
Góc tù
Lời giải
- 120° lớn hơn 90° và nhỏ hơn 180° nên là góc tù.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 6 (0,5 điểm). Số nào lớn nhất?
Xem giải thích
Đáp án
4067582
Lời giải
- So lần lượt từng hàng, 4067582 lớn nhất.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng: 0.5 điểm.
II. Làm bài trên giấy
Câu 7 (2 điểm). Đặt tính rồi tính:
a)24536 + 18245
b)70000 − 26358
c)12036 × 3
d)86424 : 4
Xem đáp án
Đáp án
a) 42781
b) 43642
c) 36108
d) 21606
Lời giải
- 24536 + 18245 = 42781.
- 70000 − 26358 = 43642.
- 12036 × 3 = 36108.
- 86424 : 4 = 21606.
Hướng dẫn chấm
- Tính đúng ý a: 0.5 điểm.
- Tính đúng ý b: 0.5 điểm.
- Tính đúng ý c: 0.5 điểm.
- Tính đúng ý d: 0.5 điểm.
Câu 8 (1 điểm). Viết số gồm 5 triệu, 2 trăm nghìn, 0 chục nghìn, 4 nghìn, 3 trăm, 0 chục và 6 đơn vị.
Xem đáp án
Đáp án
5204306
Lời giải
- Viết lần lượt theo hàng: 5 | 2 | 0 | 4 | 3 | 0 | 6.
Hướng dẫn chấm
- Đúng phần triệu, nghìn: 0.5 điểm.
- Đúng phần còn lại và vị trí số 0: 0.5 điểm.
Câu 9 (2 điểm). Nhà trường nhận 240 quyển vở, sau đó nhận thêm 180 quyển. Số vở được chia đều cho 6 lớp. Mỗi lớp nhận bao nhiêu quyển?
Xem đáp án
Đáp án
70 quyển vở
Lời giải
- Tất cả: 240 + 180 = 420 (quyển).
- Mỗi lớp: 420 : 6 = 70 (quyển).
Hướng dẫn chấm
- Tìm tổng: 0.75 điểm.
- Chia đều: 0.75 điểm.
- Lời giải, đáp số: 0.5 điểm.
Câu 10 (2 điểm). An có 12500 đồng, Bình có nhiều hơn An 3500 đồng. Cả hai bạn có bao nhiêu tiền?
Xem đáp án
Đáp án
28500 đồng
Lời giải
- Bình có: 12500 + 3500 = 16000 (đồng).
- Cả hai có: 12500 + 16000 = 28500 (đồng).
Hướng dẫn chấm
- Tiền của Bình: 0.75 điểm.
- Tổng hai bạn: 0.75 điểm.
- Lời giải, đơn vị: 0.5 điểm.
Về đề ôn tập
Đề tự biên soạn sau khi đối chiếu tiến độ và đề tham khảo Kết nối tri thức. Không phải đề thi chính thức của nhà trường hay nhà xuất bản.