Đề ôn tập giữa học kì II Toán 3 – KNTT – Bộ 1
Toán 3 · Kết nối tri thức · Bộ 1 · 40 phút. Đề ôn tập theo giai đoạn, có bản học sinh, đáp án và hướng dẫn chấm.
Kết nối tri thức với cuộc sống · Bộ 1 · 40 phút · Thang điểm 10
Đề tự biên soạn để ôn tập theo tiến độ Kết nối tri thức.
Làm phần trắc nghiệm trên web hoặc tải PDF để viết trên giấy. Web chấm 6 câu trắc nghiệm (3 điểm của đề); các phần còn lại cần người lớn chấm theo hướng dẫn. Kết quả trắc nghiệm không phải điểm toàn bài.
I. Chọn câu trả lời đúng
Câu 1 (0,5 điểm). Số 5046 được viết thành tổng là:
Xem giải thích
Đáp án
5000 + 40 + 6
Lời giải
- 5 nghìn, 0 trăm, 4 chục, 6 đơn vị.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 2 (0,5 điểm). Làm tròn số 3462 đến hàng trăm được:
Xem giải thích
Đáp án
3500
Lời giải
- Chữ số hàng chục là 6, làm tròn lên 3500.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 3 (0,5 điểm). Hình vuông cạnh 6 cm có chu vi là:
Xem giải thích
Đáp án
24 cm
Lời giải
- 6 × 4 = 24 (cm).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 4 (0,5 điểm). Hình chữ nhật dài 8 cm, rộng 3 cm có diện tích:
Xem giải thích
Đáp án
24 cm²
Lời giải
- 8 × 3 = 24 (cm²).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 5 (0,5 điểm). Số La Mã XII biểu thị số:
Xem giải thích
Đáp án
12
Lời giải
- X là 10, II là 2; XII là 12.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 6 (0,5 điểm). Số bé nhất trong 7205, 7250, 7025, 7520 là:
Xem giải thích
Đáp án
7025
Lời giải
- Các số có cùng hàng nghìn 7; 7025 có hàng trăm bé nhất.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng: 0.5 điểm.
II. Làm bài trên giấy
Câu 7 (2 điểm). Đặt tính rồi tính:
a)2356 + 1427
b)6000 − 2475
c)1204 × 3
d)8648 : 4
Xem đáp án
Đáp án
a) 3783
b) 3525
c) 3612
d) 2162
Lời giải
- 2356 + 1427 = 3783.
- 6000 − 2475 = 3525.
- 1204 × 3 = 3612.
- 8648 : 4 = 2162.
Hướng dẫn chấm
- Tính đúng ý a: 0.5 điểm.
- Tính đúng ý b: 0.5 điểm.
- Tính đúng ý c: 0.5 điểm.
- Tính đúng ý d: 0.5 điểm.
Câu 8 (1 điểm). Điền dấu >, < hoặc =:
a)4098 … 4102
b)7 × 8 … 56
Xem đáp án
Đáp án
a) <
b) =
Lời giải
- 4098 < 4102.
- 7 × 8 = 56.
Hướng dẫn chấm
- Ý a: 0.5 điểm.
- Ý b: 0.5 điểm.
Câu 9 (2 điểm). Một tấm bìa hình chữ nhật dài 9 cm, rộng 4 cm. Tính chu vi và diện tích tấm bìa.
Xem đáp án
Đáp án
Chu vi 26 cm; diện tích 36 cm²
Lời giải
- Chu vi: (9 + 4) × 2 = 26 (cm).
- Diện tích: 9 × 4 = 36 (cm²).
Hướng dẫn chấm
- Chu vi và đơn vị: 1 điểm.
- Diện tích và đơn vị: 1 điểm.
Câu 10 (2 điểm). Có 1248 quyển vở chia đều vào 4 thùng. Mỗi thùng có bao nhiêu quyển vở?
Xem đáp án
Đáp án
312 quyển vở
Lời giải
- 1248 : 4 = 312 (quyển).
- Đáp số: 312 quyển vở.
Hướng dẫn chấm
- Lời giải, phép chia: 1 điểm.
- Kết quả, đơn vị: 1 điểm.
Về đề ôn tập
Đề tự biên soạn sau khi đối chiếu tiến độ và đề tham khảo Kết nối tri thức. Không phải đề thi chính thức của nhà trường hay nhà xuất bản.