Đề ôn tập cuối học kì II Toán 3 – KNTT – Bộ 1
Toán 3 · Kết nối tri thức · Bộ 1 · 40 phút. Đề ôn tập theo giai đoạn, có bản học sinh, đáp án và hướng dẫn chấm.
Kết nối tri thức với cuộc sống · Bộ 1 · 40 phút · Thang điểm 10
Đề tự biên soạn để ôn tập theo tiến độ Kết nối tri thức.
Làm phần trắc nghiệm trên web hoặc tải PDF để viết trên giấy. Web chấm 6 câu trắc nghiệm (3 điểm của đề); các phần còn lại cần người lớn chấm theo hướng dẫn. Kết quả trắc nghiệm không phải điểm toàn bài.
I. Chọn câu trả lời đúng
Câu 1 (0,5 điểm). Số gồm 4 chục nghìn, 7 nghìn, 0 trăm, 2 chục và 5 đơn vị là:
Xem giải thích
Đáp án
47025
Lời giải
- 40000 + 7000 + 20 + 5 = 47025.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 2 (0,5 điểm). Làm tròn 68320 đến hàng nghìn được:
Xem giải thích
Đáp án
68000
Lời giải
- Chữ số hàng trăm là 3 < 5 nên làm tròn xuống 68000.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 3 (0,5 điểm). Đồng hồ chỉ:
Xem giải thích
Đáp án
9 giờ 15 phút
Lời giải
- Kim phút chỉ số 3 là 15 phút; kim giờ qua số 9.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 4 (0,5 điểm). Mua một cuốn vở giá 8000 đồng, trả 10000 đồng. Số tiền nhận lại là:
Xem giải thích
Đáp án
2000 đồng
Lời giải
- 10000 − 8000 = 2000 (đồng).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 5 (0,5 điểm). Diện tích hình vuông cạnh 7 cm là:
Xem giải thích
Đáp án
49 cm²
Lời giải
- 7 × 7 = 49 (cm²).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 6 (0,5 điểm). Túi chỉ có 4 viên bi xanh. Lấy một viên bi trong túi, điều gì chắc chắn xảy ra?
Xem giải thích
Đáp án
Lấy được bi xanh
Lời giải
- Tất cả các viên bi trong túi đều màu xanh.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng: 0.5 điểm.
II. Làm bài trên giấy
Câu 7 (2 điểm). Đặt tính rồi tính:
a)28456 + 17328
b)70000 − 26415
c)12304 × 4
d)86425 : 5
Xem đáp án
Đáp án
a) 45784
b) 43585
c) 49216
d) 17285
Lời giải
- 28456 + 17328 = 45784.
- 70000 − 26415 = 43585.
- 12304 × 4 = 49216.
- 86425 : 5 = 17285.
Hướng dẫn chấm
- Tính đúng ý a: 0.5 điểm.
- Tính đúng ý b: 0.5 điểm.
- Tính đúng ý c: 0.5 điểm.
- Tính đúng ý d: 0.5 điểm.
Câu 8 (1 điểm). Bảng ghi số cây đã trồng: tổ Một 18 cây; tổ Hai 24 cây; tổ Ba 21 cây. Tổ nào trồng nhiều nhất? Tổ đó trồng hơn tổ Một bao nhiêu cây?
Xem đáp án
Đáp án
Tổ Hai; hơn 6 cây
Lời giải
- 24 là số lớn nhất.
- 24 − 18 = 6 (cây).
Hướng dẫn chấm
- Tổ Hai: 0.5 điểm.
- 6 cây: 0.5 điểm.
Câu 9 (2 điểm). Một tấm bìa hình chữ nhật dài 12 cm, rộng 8 cm. Tính diện tích tấm bìa.
Xem đáp án
Đáp án
96 cm²
Lời giải
- 12 × 8 = 96 (cm²).
- Đáp số: 96 cm².
Hướng dẫn chấm
- Phép tính: 1 điểm.
- Kết quả, đơn vị: 1 điểm.
Câu 10 (2 điểm). Một cửa hàng có 3500 kg gạo. Ngày đầu bán 1250 kg, ngày sau bán 980 kg. Cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Xem đáp án
Đáp án
1270 kg gạo
Lời giải
- Hai ngày bán: 1250 + 980 = 2230 (kg).
- Còn lại: 3500 − 2230 = 1270 (kg).
Hướng dẫn chấm
- Số gạo đã bán: 0.75 điểm.
- Số gạo còn lại: 0.75 điểm.
- Lời giải, đơn vị: 0.5 điểm.
Về đề ôn tập
Đề tự biên soạn sau khi đối chiếu tiến độ và đề tham khảo Kết nối tri thức. Không phải đề thi chính thức của nhà trường hay nhà xuất bản.