Đề ôn tập cuối học kì II Toán 3 – KNTT – Bộ 1

⏱ 17 ngày trước👁 13 lượt xem 🖨 In đề giấy

Toán 3 · Kết nối tri thức · Bộ 1 · 40 phút. Đề ôn tập theo giai đoạn, có bản học sinh, đáp án và hướng dẫn chấm.

Góc học tập →

Kết nối tri thức với cuộc sống · Bộ 1 · 40 phút · Thang điểm 10

Đề tự biên soạn để ôn tập theo tiến độ Kết nối tri thức.

Làm phần trắc nghiệm trên web hoặc tải PDF để viết trên giấy. Web chấm 6 câu trắc nghiệm (3 điểm của đề); các phần còn lại cần người lớn chấm theo hướng dẫn. Kết quả trắc nghiệm không phải điểm toàn bài.

I. Chọn câu trả lời đúng

BÀI TRẮC NGHIỆMTiến độ làm bài
0/6 câu
Câu 01Chưa trả lời

Câu 1 (0,5 điểm). Số gồm 4 chục nghìn, 7 nghìn, 0 trăm, 2 chục và 5 đơn vị là:

Xem giải thích

Đáp án

47025

Lời giải

  1. 40000 + 7000 + 20 + 5 = 47025.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 02Chưa trả lời

Câu 2 (0,5 điểm). Làm tròn 68320 đến hàng nghìn được:

Xem giải thích

Đáp án

68000

Lời giải

  1. Chữ số hàng trăm là 3 < 5 nên làm tròn xuống 68000.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 03Chưa trả lời

Câu 3 (0,5 điểm). Đồng hồ chỉ:

Mỗi khoảng giữa hai số liên tiếp ứng với 5 phút.
Mỗi khoảng giữa hai số liên tiếp ứng với 5 phút.
Xem giải thích

Đáp án

9 giờ 15 phút

Lời giải

  1. Kim phút chỉ số 3 là 15 phút; kim giờ qua số 9.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 04Chưa trả lời

Câu 4 (0,5 điểm). Mua một cuốn vở giá 8000 đồng, trả 10000 đồng. Số tiền nhận lại là:

Xem giải thích

Đáp án

2000 đồng

Lời giải

  1. 10000 − 8000 = 2000 (đồng).

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 05Chưa trả lời

Câu 5 (0,5 điểm). Diện tích hình vuông cạnh 7 cm là:

Xem giải thích

Đáp án

49 cm²

Lời giải

  1. 7 × 7 = 49 (cm²).

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 06Chưa trả lời

Câu 6 (0,5 điểm). Túi chỉ có 4 viên bi xanh. Lấy một viên bi trong túi, điều gì chắc chắn xảy ra?

Xem giải thích

Đáp án

Lấy được bi xanh

Lời giải

  1. Tất cả các viên bi trong túi đều màu xanh.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng: 0.5 điểm.
SẴN SÀNGChọn đáp án cho từng câu rồi bấm Hoàn thành.

II. Làm bài trên giấy

Câu 7 (2 điểm). Đặt tính rồi tính:

a)28456 + 17328

b)70000 − 26415

c)12304 × 4

d)86425 : 5

Xem đáp án

Đáp án

a) 45784

b) 43585

c) 49216

d) 17285

Lời giải

  1. 28456 + 17328 = 45784.
  2. 70000 − 26415 = 43585.
  3. 12304 × 4 = 49216.
  4. 86425 : 5 = 17285.

Hướng dẫn chấm

  • Tính đúng ý a: 0.5 điểm.
  • Tính đúng ý b: 0.5 điểm.
  • Tính đúng ý c: 0.5 điểm.
  • Tính đúng ý d: 0.5 điểm.

Câu 8 (1 điểm). Bảng ghi số cây đã trồng: tổ Một 18 cây; tổ Hai 24 cây; tổ Ba 21 cây. Tổ nào trồng nhiều nhất? Tổ đó trồng hơn tổ Một bao nhiêu cây?

Xem đáp án

Đáp án

Tổ Hai; hơn 6 cây

Lời giải

  1. 24 là số lớn nhất.
  2. 24 − 18 = 6 (cây).

Hướng dẫn chấm

  • Tổ Hai: 0.5 điểm.
  • 6 cây: 0.5 điểm.

Câu 9 (2 điểm). Một tấm bìa hình chữ nhật dài 12 cm, rộng 8 cm. Tính diện tích tấm bìa.

Tấm bìa hình chữ nhật.
Tấm bìa hình chữ nhật.
Xem đáp án

Đáp án

96 cm²

Lời giải

  1. 12 × 8 = 96 (cm²).
  2. Đáp số: 96 cm².

Hướng dẫn chấm

  • Phép tính: 1 điểm.
  • Kết quả, đơn vị: 1 điểm.

Câu 10 (2 điểm). Một cửa hàng có 3500 kg gạo. Ngày đầu bán 1250 kg, ngày sau bán 980 kg. Cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Xem đáp án

Đáp án

1270 kg gạo

Lời giải

  1. Hai ngày bán: 1250 + 980 = 2230 (kg).
  2. Còn lại: 3500 − 2230 = 1270 (kg).

Hướng dẫn chấm

  • Số gạo đã bán: 0.75 điểm.
  • Số gạo còn lại: 0.75 điểm.
  • Lời giải, đơn vị: 0.5 điểm.

Về đề ôn tập

Đề tự biên soạn sau khi đối chiếu tiến độ và đề tham khảo Kết nối tri thức. Không phải đề thi chính thức của nhà trường hay nhà xuất bản.