Đề ôn tập cuối học kì ii Tiếng Anh 4 Global Success – Bộ 1

⏱ 17 ngày trước👁 20 lượt xem 🖨 In đề giấy

Tiếng Anh 4 · Global Success / Kết nối tri thức · Bộ 1 · 35 phút, nói riêng. Có PDF học sinh, đáp án, lời đọc phần nghe và hướng dẫn chấm.

Góc học tập →

Global Success · Kết nối tri thức · Bộ 1 · 35 phút nghe/đọc/viết · Nói riêng 3–5 phút

Trọng tâm Unit 11–20: thời tiết, chỉ đường, mua sắm, con vật và hoạt động trại hè; ôn gia đình, nghề nghiệp.

Bộ ôn tập tự biên soạn, thang 10 điểm. Người lớn đọc mỗi lời nghe hai lần, nghỉ khoảng 5 giây; phần nói làm riêng 3–5 phút. Hướng dẫn tiếng Việt có thể đọc giúp học sinh.

Làm phần trắc nghiệm trên web với người lớn đọc phần nghe, hoặc tải PDF để viết trên giấy. Web chấm 8 câu lựa chọn (4 điểm của đề); phần viết và nói cần người lớn chấm. Kết quả web không phải điểm toàn bài.

I. LISTENING · Nghe

BÀI TRẮC NGHIỆMTiến độ làm bài
0/8 câu
Câu 01Chưa trả lời

Câu 1 (0,5 điểm). What is the weather like?

Xem giải thích

Đáp án

rainy

Lời giải

  1. Lời đọc riêng cho người hướng dẫn: What’s the weather like today? It’s rainy.
  2. Nghe rainy.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0.5 điểm; không trừ điểm khi chọn sai.
Câu 02Chưa trả lời

Câu 2 (0,5 điểm). Where is the bookshop?

Xem giải thích

Đáp án

opposite the bakery

Lời giải

  1. Lời đọc riêng cho người hướng dẫn: Where’s the bookshop? It’s opposite the bakery.
  2. Nghe opposite the bakery.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0.5 điểm; không trừ điểm khi chọn sai.
Câu 03Chưa trả lời

Câu 3 (0,5 điểm). How much is the T-shirt?

Xem giải thích

Đáp án

60,000 dong

Lời giải

  1. Lời đọc riêng cho người hướng dẫn: How much is this T-shirt? It’s sixty thousand dong.
  2. Sixty thousand dong là 60,000 dong.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0.5 điểm; không trừ điểm khi chọn sai.
Câu 04Chưa trả lời

Câu 4 (0,5 điểm). What are they doing?

Xem giải thích

Đáp án

building a campfire

Lời giải

  1. Lời đọc riêng cho người hướng dẫn: What are they doing? They’re building a campfire.
  2. Nghe building a campfire.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0.5 điểm; không trừ điểm khi chọn sai.
SẴN SÀNGChọn đáp án cho từng câu rồi bấm Hoàn thành.

II. READING · Đọc

Câu 05Chưa trả lời

Câu 5 (0,5 điểm). How can I get to the bookshop? — Go _____ and turn left.

Xem giải thích

Đáp án

straight

Lời giải

  1. Go straight là đi thẳng.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0.5 điểm; không trừ điểm khi chọn sai.
Câu 06Chưa trả lời

Câu 6 (0,5 điểm). What are they doing? — They _____ singing.

Xem giải thích

Đáp án

are

Lời giải

  1. They đi với are.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0.5 điểm; không trừ điểm khi chọn sai.

Read the text. Đọc đoạn văn để làm câu 7–9.

It is sunny today. Mai and her friends are at summer camp. Mai is playing badminton. Ben is building a campfire with his teacher. Lucy is singing. They like the camp. On Sundays, Mai goes to the zoo with her family. She likes giraffes because they are tall. Her brother likes monkeys because they are funny.

Ngữ liệu mới do bộ đề biên soạn.

Câu 07Chưa trả lời

Câu 7 (0,5 điểm). What is Mai doing at the camp?

Xem giải thích

Đáp án

Playing badminton

Lời giải

  1. Mai đang chơi cầu lông.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0.5 điểm; không trừ điểm khi chọn sai.
Câu 08Chưa trả lời

Câu 8 (0,5 điểm). Why does Mai like giraffes?

Xem giải thích

Đáp án

Because they are tall

Lời giải

  1. Đoạn đọc nêu lý do cao.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0.5 điểm; không trừ điểm khi chọn sai.

Câu 9 (1 điểm). Read and answer.

a)What is the weather like today?

b)Which animals does Mai’s brother like?

Xem đáp án

Đáp án

a) Sunny. / It is sunny.

b) Monkeys. / He likes monkeys.

Lời giải

  1. Dựa vào thông tin được nêu trong đoạn đọc.

Hướng dẫn chấm

  • Mỗi ý trả lời đúng 0,5 điểm; chấp nhận câu ngắn hoặc câu đầy đủ đúng nghĩa.

III. WRITING · Viết

Câu 10 (1 điểm). Reorder the words. Sắp xếp thành câu:

a)is / The bookshop / next to the bakery.

b)are / They / playing tug of war.

Xem đáp án

Đáp án

a) The bookshop is next to the bakery.

b) They are playing tug of war.

Lời giải

  1. The bookshop is next to the bakery.
  2. They are playing tug of war.

Hướng dẫn chấm

  • Mỗi câu đúng 0.5 điểm; chấp nhận dấu câu và dạng viết hoa phù hợp.

Câu 11 (2 điểm). Write about a day at camp. Viết 3–4 câu: thời tiết thế nào, em và hai bạn đang làm gì. Có thể tưởng tượng bằng từ, mẫu câu đã học.

Xem đáp án

Đáp án

It is sunny. I am playing badminton. Lan is singing. Nam is building a campfire with a teacher.

Lời giải

  1. Đây là bài mẫu minh họa, không phải đáp án duy nhất.
  2. Chấm theo yêu cầu và ý của học sinh, không bắt buộc dùng các tên riêng hoặc chi tiết trong bài mẫu.

Hướng dẫn chấm

  • Đủ các ý được yêu cầu: 1 điểm.
  • Mẫu câu và từ phù hợp: 0,5 điểm.
  • Viết rõ, dùng chữ hoa và dấu câu phù hợp: 0,5 điểm.

IV. SPEAKING · Nói

Câu 12 (2 điểm). Talk to your teacher. Trả lời về thời tiết và con vật em thích, nêu một lý do đơn giản.

Xem đáp án

Đáp án

Ví dụ: It is sunny. I like monkeys because they are funny.

Lời giải

  1. Hỏi “What’s the weather like today?”, “What animals do you like?”, “Why do you like them?” Chấp nhận lý do phù hợp với con vật.
  2. Đáp án là ví dụ. Chấp nhận câu trả lời đúng với học sinh; không yêu cầu nói giống hệt mẫu.

Hướng dẫn chấm

  • Nội dung phù hợp yêu cầu: 1 điểm.
  • Nói rõ từ/câu để người nghe hiểu: 1 điểm. Không đòi hỏi giọng bản ngữ.

Về bộ đề

Đề ôn tập Global Success tự biên soạn. Các nguồn tham khảo được ghi trong bản đáp án. Phần nghe hiện dùng lời đọc dành cho người lớn; chưa có tệp âm thanh.