Đề ôn tập cuối học kì II Tiếng Việt 4 – KNTT – Bộ 1

⏱ 17 ngày trước👁 13 lượt xem 🖨 In đề giấy

Tiếng Việt 4 · Kết nối tri thức · Bộ 1 · 60 phút. Đề ôn tập theo giai đoạn, có bản học sinh, đáp án và hướng dẫn chấm.

Góc học tập →

Kết nối tri thức với cuộc sống · Bộ 1 · 60 phút · Thang điểm 10

Đề tự biên soạn để ôn tập theo tiến độ Kết nối tri thức. Phiếu luyện đọc hiểu và viết, thang điểm 10; đọc thành tiếng luyện riêng với giáo viên.

Làm phần trắc nghiệm trên web hoặc tải PDF để viết trên giấy. Web chấm 6 câu trắc nghiệm (3 điểm của đề); các phần còn lại cần người lớn chấm theo hướng dẫn. Kết quả trắc nghiệm không phải điểm toàn bài.

Bài đọc: Bóng mát trước ngõ

Trước ngõ nhà tôi có một cây bàng già. Thân cây sần sùi, những rễ lớn nổi lên mặt đất như các đường gân. Tán lá tỏa rộng, che mát cả chiếc ghế dài do bác hàng xóm đặt bên gốc. Mỗi chiều đi học về, tôi thường dừng lại dưới tán cây để chờ em gái.

Mùa xuân, bàng nhú những búp nhỏ màu nâu hồng. Sang hè, lá xòe to và xanh thẫm, đan vào nhau thành một mái che. Có hôm trời đổ mưa bất chợt, tôi nhìn từ hiên nhà thấy giọt nước theo mép lá rơi đều xuống gốc. Sau cơn mưa, mặt lá sạch bóng và không khí quanh cây cũng mát hơn.

Bà kể cây bàng đã có từ khi bố tôi còn nhỏ. Nhiều người trong xóm lớn lên cùng bóng mát ấy. Bây giờ, chúng tôi cùng nhặt lá khô, giữ gốc cây sạch và không bẻ cành. Với tôi, cây bàng không chỉ là một cây xanh trước ngõ. Nó còn gợi nhớ những buổi chiều bình yên, những câu chuyện của bà và khoảng sân nhỏ thân thuộc.

Ngữ liệu biên soạn riêng cho bộ đề ôn tập.

I. Đọc hiểu và chọn đáp án

BÀI TRẮC NGHIỆMTiến độ làm bài
0/6 câu
Câu 01Chưa trả lời

Câu 1 (0,5 điểm). Cây bàng ở đâu?

Xem giải thích

Đáp án

Trước ngõ nhà người kể

Lời giải

  1. Ngay đầu bài nói cây bàng trước ngõ.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 02Chưa trả lời

Câu 2 (0,5 điểm). Lá bàng mùa hè có đặc điểm nào?

Xem giải thích

Đáp án

Xòe to, xanh thẫm

Lời giải

  1. Sang hè, lá xòe to và xanh thẫm.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 03Chưa trả lời

Câu 3 (0,5 điểm). Người kể chờ ai dưới bóng cây?

Xem giải thích

Đáp án

Em gái

Lời giải

  1. Người kể thường chờ em gái.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 04Chưa trả lời

Câu 4 (0,5 điểm). Rễ bàng được so sánh với vật gì?

Xem giải thích

Đáp án

Các đường gân

Lời giải

  1. Tác giả so rễ lớn với các đường gân.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 05Chưa trả lời

Câu 5 (0,5 điểm). Trạng ngữ “Mỗi chiều đi học về” cho biết điều gì?

Xem giải thích

Đáp án

Thời gian

Lời giải

  1. Cụm từ cho biết lúc người kể dừng dưới cây.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng: 0.5 điểm.
Câu 06Chưa trả lời

Câu 6 (0,5 điểm). Vì sao cây bàng thân thuộc với người kể?

Xem giải thích

Đáp án

Vì gắn với kỉ niệm gia đình, xóm nhỏ

Lời giải

  1. Cây gắn với chuyện của bà và những buổi chiều bình yên.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng: 0.5 điểm.
SẴN SÀNGChọn đáp án cho từng câu rồi bấm Hoàn thành.

II. Trả lời và luyện từ, câu

Câu 7 (1 điểm). Nêu hai việc các bạn nhỏ làm để giữ gìn cây bàng.

Xem đáp án

Đáp án

Nhặt lá khô, giữ gốc cây sạch, không bẻ cành; chọn hai việc.

Lời giải

  1. Mỗi việc đúng được 0,5 điểm.

Hướng dẫn chấm

  • Trả lời đúng nội dung; chấp nhận cách diễn đạt tương đương: 1 điểm.

Câu 8 (1 điểm). Viết một câu về cây xanh có trạng ngữ chỉ thời gian. Gạch dưới trạng ngữ ấy.

Xem đáp án

Đáp án

Ví dụ: Mỗi sáng, em tưới cây. Trạng ngữ: Mỗi sáng.

Lời giải

  1. Câu có thời gian rõ ràng và hoạt động phù hợp.

Hướng dẫn chấm

  • Câu có trạng ngữ thời gian: 0.75 điểm.
  • Chỉ đúng trạng ngữ: 0.25 điểm.

III. Viết

Câu 9 (5 điểm). Viết bài văn tả một cây em đã quan sát. Có thể chọn cây bóng mát, cây hoa hoặc cây ăn quả gần nơi em sống.

Xem đáp án

Đáp án

Bài viết riêng của học sinh; dưới đây là gợi ý, không phải bài mẫu bắt buộc.

Lời giải

  1. Giới thiệu cây và nơi trồng.
  2. Tả bao quát rồi chọn các bộ phận, sự thay đổi hoặc đặc điểm nổi bật.
  3. Nêu ích lợi, tình cảm và cách giữ gìn cây.

Hướng dẫn chấm

  • Đúng đề, đủ ý chính: 3 điểm.
  • Sắp xếp ý hợp lí, câu rõ nghĩa: 1 điểm.
  • Chính tả, dấu câu, trình bày: 1 điểm.
  • Chấp nhận cách viết khác phù hợp. Không bắt buộc có trải nghiệm giống gợi ý; không tự chấm bài viết trên web.

Về đề ôn tập

Đề tự biên soạn sau khi đối chiếu tiến độ và đề tham khảo Kết nối tri thức. Không phải đề thi chính thức của nhà trường hay nhà xuất bản.