Đề ôn tập giữa học kì I Toán 5 – Kết nối tri thức – Bộ đề 1
Bộ đề 1 · Toán 5 · Kết nối tri thức · 40 phút · 10 điểm. Làm trắc nghiệm, xem lời giải, in đề hoặc tải PDF.
Thời gian làm bài: 40 phút. Thang điểm: 10. Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống.
Bộ đề 1. Gồm 6 câu trắc nghiệm và 4 câu tự luận, có lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm.
Làm phần trắc nghiệm trên web hoặc in đề để làm trên giấy. Hệ thống chỉ chấm 6 câu trắc nghiệm (3 điểm); phần tự luận và viết cần tự đối chiếu hoặc nhờ người lớn chấm theo hướng dẫn. Kết quả trắc nghiệm không phải tổng điểm toàn đề.
I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Số thập phân gồm 18 đơn vị, 4 phần mười và 6 phần nghìn được viết là:
Xem giải thích
Đáp án
18,406
Lời giải
- Phương pháp: Viết các chữ số đúng hàng của số thập phân.
- Phần nguyên là 18. Các chữ số ở hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn lần lượt là 4, 0, 6. Số cần viết là 18,406.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 2 (0,5 điểm). Phân số nào chỉ phần đã tô trong hình dưới đây?
Xem giải thích
Đáp án
Lời giải
- Phương pháp: Mẫu số chỉ tổng số phần bằng nhau, tử số chỉ số phần được tô.
- Hình được chia thành 8 phần bằng nhau, có 3 phần được tô. Phân số cần tìm là .
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 3 (0,5 điểm). Làm tròn số 26,748 đến hàng phần mười ta được:
Xem giải thích
Đáp án
26,7
Lời giải
- Phương pháp: Khi làm tròn đến hàng phần mười, xét chữ số hàng phần trăm.
- Chữ số hàng phần trăm là 4, bé hơn 5, nên giữ nguyên chữ số 7 ở hàng phần mười. Kết quả là 26,7.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 4 (0,5 điểm). Số đo nào lớn nhất trong các số đo dưới đây?
Xem giải thích
Đáp án
25 000 m²
Lời giải
- Phương pháp: Đổi về cùng đơn vị mét vuông rồi so sánh.
- 2 ha 50 m² = 20 050 m²; 2 ha 500 m² = 20 500 m²; 20 500 dm² = 205 m². Trong bốn số đo, 25 000 m² lớn nhất.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 5 (0,5 điểm). Một lớp có 35 học sinh, trong đó số học sinh tham gia câu lạc bộ đọc sách. Hỏi có bao nhiêu học sinh không tham gia câu lạc bộ đó?
Xem giải thích
Đáp án
14 học sinh
Lời giải
- Phương pháp: Tìm số học sinh tham gia rồi lấy sĩ số lớp trừ số đó.
- Số học sinh tham gia là:
- 35 × = 21 (học sinh).
- Số học sinh không tham gia là:
- 35 − 21 = 14 (học sinh).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 6 (0,5 điểm). Hai giỏ có tất cả 64 quả cam. Giỏ thứ nhất nhiều hơn giỏ thứ hai 12 quả. Hỏi giỏ thứ nhất có bao nhiêu quả cam?
Xem giải thích
Đáp án
38 quả
Lời giải
- Phương pháp: Tìm số lớn bằng cách lấy tổng cộng hiệu rồi chia cho 2.
- Hai lần số cam của giỏ thứ nhất là:
- 64 + 12 = 76 (quả).
- Giỏ thứ nhất có số cam là:
- 76 : 2 = 38 (quả).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
II. Tự luận (7 điểm)
Câu 7 (2 điểm). Tính:
a) +
b) − ×
Xem đáp án
Đáp án
a)
b) .
Lời giải
- Phương pháp: Đổi hỗn số thành phân số; tính nhân trước, cộng trừ sau; quy đồng mẫu số khi cộng, trừ.
- a) Đổi = .
- + = + = = .
- b) Đổi = .
- × = .
- − = − = = .
Hướng dẫn chấm
- Mỗi ý đúng được 1 điểm. Ý a: đổi và quy đồng đúng 0,5 điểm, kết quả đúng 0,5 điểm. Ý b: tính tích đúng 0,5 điểm, phép trừ và kết quả đúng 0,5 điểm.
Câu 8 (1 điểm). Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a)7 m 9 cm = ………… m
b)5 kg 80 g = ………… kg
c)3 ha 600 m² = ………… m²
d)2 km² 15 ha = ………… ha
Xem đáp án
Đáp án
a) 7 m 9 cm = 7,09 m.
b) 5 kg 80 g = 5,08 kg.
c) 3 ha 600 m² = 30 600 m².
d) 2 km² 15 ha = 215 ha.
Lời giải
- Phương pháp: Dùng quan hệ 1 m = 100 cm; 1 kg = 1 000 g; 1 ha = 10 000 m²; 1 km² = 100 ha.
- a) 7 m 9 cm = 7,09 m. b) 5 kg 80 g = 5,08 kg. c) 3 ha 600 m² = 30 600 m². d) 2 km² 15 ha = 215 ha.
Hướng dẫn chấm
- Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 9 (2 điểm). Hai tổ thu gom được tất cả 96 kg giấy vụn. Tổ thứ nhất thu gom ít hơn tổ thứ hai 18 kg. Hỏi mỗi tổ thu gom được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?
Xem đáp án
Đáp án
Tổ thứ nhất 39 kg; tổ thứ hai 57 kg.
Lời giải
- Phương pháp: Dùng cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu; tìm số bé trước rồi tìm số lớn.
- Tổ thứ nhất thu gom được số giấy vụn là:
- (96 − 18) : 2 = 39 (kg).
- Tổ thứ hai thu gom được số giấy vụn là:
- 96 − 39 = 57 (kg).
Hướng dẫn chấm
- Mỗi bước tính đúng kèm lời giải phù hợp được 1 điểm; điểm bước cuối bao gồm đáp số.
Câu 10 (2 điểm). Một thư viện có 840 quyển sách. Buổi sáng, thư viện cho mượn số sách đó. Buổi chiều, thư viện cho mượn số sách còn lại sau buổi sáng. Hỏi sau hai buổi thư viện còn lại bao nhiêu quyển sách, biết trong ngày không có sách trả lại hoặc nhập thêm?
Xem đáp án
Đáp án
240 quyển sách.
Lời giải
- Phương pháp: Tìm số sách cho mượn buổi sáng, số còn lại, số cho mượn buổi chiều rồi số còn lại cuối ngày.
- Buổi sáng thư viện cho mượn số sách là:
- 840 × = 240 (quyển).
- Sau buổi sáng thư viện còn số sách là:
- 840 − 240 = 600 (quyển).
- Buổi chiều thư viện cho mượn số sách là:
- 600 × = 360 (quyển).
- Sau hai buổi thư viện còn số sách là:
- 600 − 360 = 240 (quyển).
Hướng dẫn chấm
- Mỗi bước tính đúng kèm lời giải phù hợp được 0,5 điểm; điểm bước cuối bao gồm đáp số. Chấp nhận cách giải khác đúng.
Về đề ôn tập
Bộ đề 1 — Toán lớp 5, Kết nối tri thức, giữa học kì I. Đề ôn tập có lời giải và hướng dẫn chấm; chấp nhận cách giải khác đúng và phù hợp kiến thức đã học. Không phải đề thi chính thức của nhà trường.