Đề ôn tập giữa học kì I Toán 5 – Kết nối tri thức – Bộ đề 3
Bộ đề 3 · Toán 5 · Kết nối tri thức · 40 phút · 10 điểm. Làm trắc nghiệm, xem lời giải, in đề hoặc tải PDF.
Thời gian làm bài: 40 phút. Thang điểm: 10. Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống.
Bộ đề 3. Gồm 6 câu trắc nghiệm và 4 câu tự luận, có lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm.
Làm phần trắc nghiệm trên web hoặc in đề để làm trên giấy. Hệ thống chỉ chấm 6 câu trắc nghiệm (3 điểm); phần tự luận và viết cần tự đối chiếu hoặc nhờ người lớn chấm theo hướng dẫn. Kết quả trắc nghiệm không phải tổng điểm toàn đề.
I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Số nào có giá trị bằng 9,040?
Xem giải thích
Đáp án
9,04
Lời giải
- Phương pháp: Bỏ chữ số 0 tận cùng phần thập phân không làm đổi giá trị.
- 9,040 = 9,04.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 2 (0,5 điểm). Hòa viết phân số chỉ phần tô màu là . Phân số đúng là:
Xem giải thích
Đáp án
Lời giải
- Phương pháp: Mẫu số phải là tổng số phần bằng nhau, không phải số phần chưa tô.
- Có 8 phần bằng nhau, 5 phần tô màu nên phân số là .
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 3 (0,5 điểm). Diện tích 12 500 m² được viết đúng là:
Xem giải thích
Đáp án
1 ha 2 500 m²
Lời giải
- Phương pháp: Tách một héc-ta bằng 10 000 m².
- 12 500 m² = 10 000 m² + 2 500 m² = 1 ha 2 500 m².
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 4 (0,5 điểm). Giá trị của biểu thức + × 2 là:
Xem giải thích
Đáp án
Lời giải
- Phương pháp: Thực hiện phép nhân trước phép cộng.
- × 2 = ; + = .
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 5 (0,5 điểm). Hiện nay tổng số tuổi của mẹ và con là 48 tuổi, mẹ hơn con 24 tuổi. Hiện nay con bao nhiêu tuổi?
Xem giải thích
Đáp án
12 tuổi
Lời giải
- Phương pháp: Tìm số bé khi biết tổng và hiệu.
- Tuổi con là: (48 − 24) : 2 = 12 (tuổi).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 6 (0,5 điểm). Lớp có 40 bạn, trong đó số bạn đăng kí hát. Có bao nhiêu bạn đăng kí hát?
Xem giải thích
Đáp án
16 bạn
Lời giải
- Phương pháp: Tìm phân số của một số.
- 40 × = 16 (bạn).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
II. Tự luận (7 điểm)
Câu 7 (2 điểm). Tính:
a) ×
b) + :
Xem đáp án
Đáp án
a) 1
b) .
Lời giải
- Phương pháp: Đổi hỗn số ra phân số, thực hiện nhân chia trước rồi cộng; rút gọn kết quả.
- a) = .
- × = 1.
- b) = .
- : = × = .
- + = + = = .
Hướng dẫn chấm
- Mỗi ý 1 điểm: bước biến đổi đúng 0,5 điểm, tính đúng kết quả 0,5 điểm.
Câu 8 (1 điểm). Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a)9 m 4 cm = ………… m
b)6 kg 125 g = ………… kg
c)2 ha 75 m² = ………… m²
d)7 km² 8 ha = ………… ha
Xem đáp án
Đáp án
a) 9 m 4 cm = 9,04 m.
b) 6 kg 125 g = 6,125 kg.
c) 2 ha 75 m² = 20 075 m².
d) 7 km² 8 ha = 708 ha.
Lời giải
- Phương pháp: Dùng quan hệ giữa các đơn vị ghi trong từng ý; viết đúng vị trí dấu phẩy khi đổi sang đơn vị lớn hơn.
- a) 9 m 4 cm = 9,04 m. b) 6 kg 125 g = 6,125 kg. c) 2 ha 75 m² = 20 075 m². d) 7 km² 8 ha = 708 ha.
Hướng dẫn chấm
- Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 9 (2 điểm). Bốn lớp đặt mục tiêu góp 90 quyển sách. Ba lớp đã góp như biểu đồ; lớp 5D chưa góp. Lớp 5D cần góp ít nhất bao nhiêu quyển để đạt mục tiêu?
Xem đáp án
Đáp án
22 quyển sách.
Lời giải
- Phương pháp: Cộng số sách đọc từ biểu đồ rồi tìm phần còn thiếu so với mục tiêu.
- Ba lớp đã góp:
- 18 + 26 + 24 = 68 (quyển).
- Lớp 5D cần góp ít nhất:
- 90 − 68 = 22 (quyển).
Hướng dẫn chấm
- Mỗi bước tính đúng kèm lời giải phù hợp được 1 điểm; điểm bước cuối bao gồm đáp số. Chấp nhận cách giải khác đúng.
Câu 10 (2 điểm). Hai cuộn dây dài tổng cộng 100 m. Cuộn thứ nhất dài hơn cuộn thứ hai 12 m. Người ta cắt cuộn thứ hai thành các đoạn, mỗi đoạn dài 4 m. Hỏi cắt được bao nhiêu đoạn dây?
Xem đáp án
Đáp án
11 đoạn dây.
Lời giải
- Phương pháp: Tìm độ dài cuộn thứ hai bằng bài toán tổng–hiệu, rồi chia cho độ dài mỗi đoạn.
- Hai lần độ dài cuộn thứ hai là:
- 100 − 12 = 88 (m).
- Cuộn thứ hai dài là:
- 88 : 2 = 44 (m).
- Số đoạn dây cắt được là:
- 44 : 4 = 11 (đoạn).
Hướng dẫn chấm
- Hai bước tìm độ dài cuộn thứ hai: 1,25 điểm; số đoạn dây và đáp số: 0,75 điểm. Chấp nhận cách giải khác đúng.
Về đề ôn tập
Bộ đề 3 — Toán lớp 5, Kết nối tri thức, giữa học kì I. Đề ôn tập có lời giải và hướng dẫn chấm; chấp nhận cách giải khác đúng và phù hợp kiến thức đã học. Không phải đề thi chính thức của nhà trường.