Đề ôn tập giữa học kì I Toán 5 – Kết nối tri thức – Bộ đề 2

⏱ 17 ngày trước👁 13 lượt xem 🖨 In đề giấy

Bộ đề 2 · Toán 5 · Kết nối tri thức · 40 phút · 10 điểm. Làm trắc nghiệm, xem lời giải, in đề hoặc tải PDF.

Góc học tập →

Thời gian làm bài: 40 phút. Thang điểm: 10. Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống.

Bộ đề 2. Gồm 6 câu trắc nghiệm và 4 câu tự luận, có lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm.

Làm phần trắc nghiệm trên web hoặc in đề để làm trên giấy. Hệ thống chỉ chấm 6 câu trắc nghiệm (3 điểm); phần tự luận và viết cần tự đối chiếu hoặc nhờ người lớn chấm theo hướng dẫn. Kết quả trắc nghiệm không phải tổng điểm toàn đề.

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

BÀI TRẮC NGHIỆMTiến độ làm bài
0/6 câu
Câu 01Chưa trả lời

Câu 1 (0,5 điểm). Trong số 35,208, chữ số nào ở hàng phần nghìn?

Xem giải thích

Đáp án

8

Lời giải

  1. Phương pháp: Xác định vị trí sau dấu phẩy.
  2. Các hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn lần lượt là 2, 0, 8.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 02Chưa trả lời

Câu 2 (0,5 điểm). Phân số tối giản chỉ phần tô màu trong hình là:

Các phần bằng nhau và phần đã tô màu
Các phần bằng nhau và phần đã tô màu
Xem giải thích

Đáp án

35

Lời giải

  1. Phương pháp: Đếm phần tô màu rồi rút gọn.
  2. Hình tô 6 trong 10 phần bằng nhau. 610 = 35.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 03Chưa trả lời

Câu 3 (0,5 điểm). Minh làm tròn 8,264 đến hàng phần mười và được 8,2. Kết quả đúng phải là:

Xem giải thích

Đáp án

8,3

Lời giải

  1. Phương pháp: Xét chữ số hàng phần trăm.
  2. Chữ số hàng phần trăm là 6, lớn hơn 5; cần tăng chữ số hàng phần mười lên 1, được 8,3.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 04Chưa trả lời

Câu 4 (0,5 điểm). Gói hàng ghi khối lượng 2 kg 8 g. Cách ghi nào tương đương?

Xem giải thích

Đáp án

2,008 kg

Lời giải

  1. Phương pháp: Đổi gam thành phần nghìn của ki-lô-gam.
  2. 2 kg 8 g = 2,008 kg.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 05Chưa trả lời

Câu 5 (0,5 điểm). Đội A có 40 bạn, trong đó 35 số bạn biết bơi. Số bạn biết bơi là:

Xem giải thích

Đáp án

24 bạn

Lời giải

  1. Phương pháp: Muốn tìm 35 của 40, lấy 40 nhân với 35.
  2. 40 × 35 = 24 (bạn).

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 06Chưa trả lời

Câu 6 (0,5 điểm). Hai thùng có tổng cộng 74 kg hàng; thùng nặng hơn chứa nhiều hơn thùng kia 18 kg. Phép tính nào tìm khối lượng thùng nhẹ?

Xem giải thích

Đáp án

(74 − 18) : 2

Lời giải

  1. Phương pháp: Số bé bằng tổng trừ hiệu rồi chia 2.
  2. Phép tính đúng là (74 − 18) : 2 = 28 (kg).

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
SẴN SÀNGChọn đáp án cho từng câu rồi bấm Hoàn thành.

II. Tự luận (7 điểm)

Câu 7 (2 điểm). Tính:

a)315 − 710

b)214 : 32 + 56

Xem đáp án

Đáp án

a) 52

b) 73.

Lời giải

  1. Phương pháp: Đổi hỗn số ra phân số, thực hiện phép chia trước phép cộng.
  2. a) 315 = 165.
  3. 165 − 710 = 3210 − 710 = 2510 = 52.
  4. b) 214 = 94.
  5. 94 : 32 = 94 × 23 = 32.
  6. 32 + 56 = 96 + 56 = 146 = 73.

Hướng dẫn chấm

  • Mỗi ý 1 điểm: bước biến đổi đúng 0,5 điểm, tính đúng kết quả 0,5 điểm.

Câu 8 (1 điểm). Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a)8 m 6 cm = ………… m

b)3 kg 45 g = ………… kg

c)5 ha 250 m² = ………… m²

d)4 km² 9 ha = ………… ha

Xem đáp án

Đáp án

a) 8 m 6 cm = 8,06 m.

b) 3 kg 45 g = 3,045 kg.

c) 5 ha 250 m² = 50 250 m².

d) 4 km² 9 ha = 409 ha.

Lời giải

  1. Phương pháp: Dùng quan hệ giữa các đơn vị ghi trong từng ý; viết đúng vị trí dấu phẩy khi đổi sang đơn vị lớn hơn.
  2. a) 8 m 6 cm = 8,06 m. b) 3 kg 45 g = 3,045 kg. c) 5 ha 250 m² = 50 250 m². d) 4 km² 9 ha = 409 ha.

Hướng dẫn chấm

  • Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.

Câu 9 (2 điểm). Nhóm A có 36 bạn, 23 số bạn tham gia cờ vua. Nhóm B có 40 bạn, 35 số bạn tham gia cờ vua. Lan nói: “Hai nhóm có số bạn tham gia cờ vua bằng nhau.” Lan nói đúng không? Hãy tính để giải thích.

Xem đáp án

Đáp án

Cả hai nhóm đều có 24 bạn tham gia, nên Lan nói đúng.

Lời giải

  1. Phương pháp: Tính hai phần của hai tổng khác nhau rồi đối chiếu, không chỉ so sánh hai phân số.
  2. Nhóm A có số bạn tham gia là:
  3. 36 × 23 = 24 (bạn).
  4. Nhóm B có số bạn tham gia là:
  5. 40 × 35 = 24 (bạn).
  6. Cả hai nhóm đều có 24 bạn tham gia, nên Lan nói đúng.

Hướng dẫn chấm

  • Tính đúng mỗi nhóm 0,75 điểm; kết luận và giải thích 0,5 điểm. Chấp nhận cách giải khác đúng.

Câu 10 (2 điểm). Hai ngăn có tổng cộng 96 quyển truyện. Ngăn trên nhiều hơn ngăn dưới 20 quyển. Người ta lấy 8 quyển ở ngăn dưới để làm quà. Hỏi ngăn dưới còn lại bao nhiêu quyển truyện?

Xem đáp án

Đáp án

30 quyển truyện.

Lời giải

  1. Phương pháp: Tìm số truyện ngăn dưới bằng cách lấy tổng trừ hiệu rồi chia 2; sau đó trừ số đã lấy.
  2. Hai lần số truyện ở ngăn dưới lúc đầu là:
  3. 96 − 20 = 76 (quyển).
  4. Số truyện ở ngăn dưới lúc đầu là:
  5. 76 : 2 = 38 (quyển).
  6. Số truyện ở ngăn dưới còn lại là:
  7. 38 − 8 = 30 (quyển).

Hướng dẫn chấm

  • Hai bước tìm số truyện lúc đầu: 1,25 điểm; tìm số truyện còn lại và đáp số: 0,75 điểm. Chấp nhận cách giải khác đúng.

Về đề ôn tập

Bộ đề 2 — Toán lớp 5, Kết nối tri thức, giữa học kì I. Đề ôn tập có lời giải và hướng dẫn chấm; chấp nhận cách giải khác đúng và phù hợp kiến thức đã học. Không phải đề thi chính thức của nhà trường.