Đề ôn tập giữa học kì I Toán 5 – Kết nối tri thức – Bộ đề 4
Bộ đề 4 · Toán 5 · Kết nối tri thức · 40 phút · 10 điểm. Làm trắc nghiệm, xem lời giải, in đề hoặc tải PDF.
Thời gian làm bài: 40 phút. Thang điểm: 10. Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống.
Bộ đề 4. Gồm 6 câu trắc nghiệm và 4 câu tự luận, có lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm.
Làm phần trắc nghiệm trên web hoặc in đề để làm trên giấy. Hệ thống chỉ chấm 6 câu trắc nghiệm (3 điểm); phần tự luận và viết cần tự đối chiếu hoặc nhờ người lớn chấm theo hướng dẫn. Kết quả trắc nghiệm không phải tổng điểm toàn đề.
I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Trong các số 2,05; 2,50; 5,02; 5,20, số bé nhất là:
Xem giải thích
Đáp án
2,05
Lời giải
- Phương pháp: So sánh phần nguyên, sau đó so sánh từng hàng ở phần thập phân.
- 2,05 và 2,50 có phần nguyên bé hơn hai số còn lại. Ở hàng phần mười, 0 bé hơn 5 nên 2,05 bé nhất.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 2 (0,5 điểm). Phần tô màu trong hình ứng với phân số nào?
Xem giải thích
Đáp án
Lời giải
- Phương pháp: Đếm phần tô rồi rút gọn.
- Có 4 phần tô trong 10 phần bằng nhau; = .
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 3 (0,5 điểm). Số nào khi làm tròn đến hàng đơn vị được 13?
Xem giải thích
Đáp án
12,51
Lời giải
- Phương pháp: Xét chữ số hàng phần mười của từng số.
- 12,51 làm tròn lên 13; các số còn lại lần lượt làm tròn thành 12, 14 và 12.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 4 (0,5 điểm). Một bạn đổi 3 ha 7 m² thành 30 070 m². Kết quả đúng là:
Xem giải thích
Đáp án
30 007 m²
Lời giải
- Phương pháp: Đổi 3 ha rồi cộng 7 m².
- 3 ha = 30 000 m² nên 3 ha 7 m² = 30 007 m².
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 5 (0,5 điểm). Dùng của tấm vải dài 54 m để may áo, mỗi áo cần 3 m. May được bao nhiêu áo?
Xem giải thích
Đáp án
12 áo
Lời giải
- Phương pháp: Tìm lượng vải được dùng rồi chia định mức một áo.
- Vải dùng: 54 × = 36 (m). Số áo: 36 : 3 = 12 (áo).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 6 (0,5 điểm). Tổng hai số là 86, hiệu hai số là 14. Số lớn là:
Xem giải thích
Đáp án
50
Lời giải
- Phương pháp: Số lớn bằng tổng cộng hiệu rồi chia 2.
- (86 + 14) : 2 = 50.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
II. Tự luận (7 điểm)
Câu 7 (2 điểm). Tính:
a) :
b) + ×
Xem đáp án
Đáp án
a) 6
b) .
Lời giải
- Phương pháp: Đổi hỗn số thành phân số; chia bằng nhân với phân số đảo ngược; nhân trước cộng sau.
- a) = .
- : = × = 6.
- b) = .
- × = 1.
- + 1 = .
Hướng dẫn chấm
- Mỗi ý 1 điểm: bước biến đổi đúng 0,5 điểm, tính đúng kết quả 0,5 điểm.
Câu 8 (1 điểm). Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a)3 m 18 cm = ………… m
b)9 kg 6 g = ………… kg
c)4 ha 90 m² = ………… m²
d)5 km² 27 ha = ………… ha
Xem đáp án
Đáp án
a) 3 m 18 cm = 3,18 m.
b) 9 kg 6 g = 9,006 kg.
c) 4 ha 90 m² = 40 090 m².
d) 5 km² 27 ha = 527 ha.
Lời giải
- Phương pháp: Dùng quan hệ giữa các đơn vị ghi trong từng ý; viết đúng vị trí dấu phẩy khi đổi sang đơn vị lớn hơn.
- a) 3 m 18 cm = 3,18 m. b) 9 kg 6 g = 9,006 kg. c) 4 ha 90 m² = 40 090 m². d) 5 km² 27 ha = 527 ha.
Hướng dẫn chấm
- Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 9 (2 điểm). Một khu đất rộng 1 ha 200 m². Người ta dùng diện tích khu đất làm sân thể thao. Tính diện tích sân theo mét vuông.
Xem đáp án
Đáp án
6 120 m².
Lời giải
- Phương pháp: Đổi diện tích ban đầu về mét vuông trước khi tìm một phần của nó.
- Diện tích khu đất là:
- 1 ha 200 m² = 10 200 m².
- Diện tích sân thể thao là:
- 10 200 × = 6 120 (m²).
Hướng dẫn chấm
- Mỗi bước tính đúng kèm lời giải phù hợp được 1 điểm; điểm bước cuối bao gồm đáp số. Chấp nhận cách giải khác đúng.
Câu 10 (2 điểm). Một phòng học hình chữ nhật dài 8 m, rộng 6 m. Người ta dùng gạch hình vuông cạnh 4 dm để lát kín nền phòng. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch? Coi phần mạch vữa không đáng kể.
Xem đáp án
Đáp án
300 viên gạch.
Lời giải
- Phương pháp: Tính diện tích nền phòng và một viên gạch theo cùng đơn vị, rồi lấy diện tích nền chia cho diện tích một viên.
- Diện tích nền phòng là:
- 8 × 6 = 48 (m²).
- Đổi 48 m² = 4 800 dm².
- Diện tích một viên gạch là:
- 4 × 4 = 16 (dm²).
- Số viên gạch cần dùng là:
- 4 800 : 16 = 300 (viên).
Hướng dẫn chấm
- Diện tích nền: 0,5 điểm; đổi đơn vị: 0,25 điểm; diện tích viên gạch: 0,5 điểm; số viên gạch và đáp số: 0,75 điểm. Chấp nhận cách giải khác đúng.
Về đề ôn tập
Bộ đề 4 — Toán lớp 5, Kết nối tri thức, giữa học kì I. Đề ôn tập có lời giải và hướng dẫn chấm; chấp nhận cách giải khác đúng và phù hợp kiến thức đã học. Không phải đề thi chính thức của nhà trường.