Đề ôn tập cuối học kì I Toán 5 – Kết nối tri thức – Bộ đề 1

⏱ 17 ngày trước👁 18 lượt xem 🖨 In đề giấy

Bộ đề 1 · Toán 5 · Kết nối tri thức · 40 phút · 10 điểm. Làm trắc nghiệm, xem lời giải, in đề hoặc tải PDF.

Góc học tập →

Thời gian làm bài: 40 phút. Thang điểm: 10. Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống.

Bộ đề 1. Gồm 6 câu trắc nghiệm và 4 câu tự luận, có lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm.

Làm phần trắc nghiệm trên web hoặc in đề để làm trên giấy. Hệ thống chỉ chấm 6 câu trắc nghiệm (3 điểm); phần tự luận và viết cần tự đối chiếu hoặc nhờ người lớn chấm theo hướng dẫn. Kết quả trắc nghiệm không phải tổng điểm toàn đề.

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

BÀI TRẮC NGHIỆMTiến độ làm bài
0/6 câu
Câu 01Chưa trả lời

Câu 1 (0,5 điểm). Số thập phân gồm 46 đơn vị, 7 phần trăm và 2 phần nghìn được viết là:

Xem giải thích

Đáp án

46,072

Lời giải

  1. Phương pháp: Viết các chữ số đúng hàng trong số thập phân.
  2. Phần nguyên là 46. Phần thập phân có 0 ở hàng phần mười, 7 ở hàng phần trăm và 2 ở hàng phần nghìn. Số cần viết là 46,072.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 02Chưa trả lời

Câu 2 (0,5 điểm). 3,6 ha bằng bao nhiêu mét vuông?

Xem giải thích

Đáp án

36 000 m²

Lời giải

  1. Phương pháp: Đổi héc-ta sang mét vuông, biết 1 ha = 10 000 m².
  2. 3,6 ha = 36 000 m².

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 03Chưa trả lời

Câu 3 (0,5 điểm). Kết quả của phép tính 8,4 : 0,1 là:

Xem giải thích

Đáp án

84

Lời giải

  1. Phương pháp: Chia một số cho 0,1 tức là nhân số đó với 10.
  2. 8,4 : 0,1 = 84.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 04Chưa trả lời

Câu 4 (0,5 điểm). Diện tích hình tam giác ABC trong hình dưới đây là:

Minh họa hình phẳng
Minh họa hình phẳng
Xem giải thích

Đáp án

27 cm²

Lời giải

  1. Phương pháp: Diện tích tam giác bằng độ dài đáy nhân với chiều cao tương ứng rồi chia cho 2.
  2. Diện tích hình tam giác ABC là:
  3. 9 × 6 : 2 = 27 (cm²).

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 05Chưa trả lời

Câu 5 (0,5 điểm). Một mặt bàn hình tròn có bán kính 0,5 m. Người ta dán một dải nẹp vừa đủ quanh mép bàn, không chồng lên nhau. Độ dài dải nẹp là bao nhiêu mét? (Lấy số pi bằng 3,14.)

Xem giải thích

Đáp án

3,14 m

Lời giải

  1. Phương pháp: Tính đường kính rồi tính chu vi mặt bàn. Độ dài dải nẹp bằng chu vi mặt bàn.
  2. Đường kính mặt bàn là:
  3. 0,5 × 2 = 1 (m).
  4. Độ dài dải nẹp là:
  5. 1 × 3,14 = 3,14 (m).

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 06Chưa trả lời

Câu 6 (0,5 điểm). Mua 4 quyển vở cùng loại hết 28 000 đồng. Hỏi mua 7 quyển vở loại đó hết bao nhiêu tiền, biết giá mỗi quyển vở không đổi?

Xem giải thích

Đáp án

49 000 đồng

Lời giải

  1. Phương pháp: Tìm giá tiền một quyển vở rồi tìm số tiền mua 7 quyển vở.
  2. Giá tiền một quyển vở là:
  3. 28 000 : 4 = 7 000 (đồng).
  4. Số tiền mua 7 quyển vở là:
  5. 7 000 × 7 = 49 000 (đồng).

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
SẴN SÀNGChọn đáp án cho từng câu rồi bấm Hoàn thành.

II. Tự luận (7 điểm)

Câu 7 (2 điểm). Đặt tính rồi tính:

a)27,6 + 8,945

b)72 − 26,38

c)4,26 × 3,2

d)37,8 : 1,4

Xem đáp án

Đáp án

a) 36,545

b) 45,62

c) 13,632

d) 27.

Lời giải

  1. Phương pháp: Cộng, trừ bằng cách viết các chữ số cùng hàng thẳng cột. Nhân như với số tự nhiên rồi đặt dấu phẩy. Khi chia, chuyển dấu phẩy ở cả số bị chia và số chia để số chia trở thành số tự nhiên.
  2. a) Viết 27,6 thành 27,600 rồi đặt tính:
       27,600
    +   8,945
    ---------
       36,545
  3. b) Viết 72 thành 72,00 rồi đặt tính:
       72,00
    −  26,38
    --------
       45,62
  4. c) Đặt tính nhân:
         4,26
    ×     3,2
    ---------
          852
        1278
    ---------
       13,632
    Hai thừa số có tất cả 3 chữ số ở phần thập phân nên tích có 3 chữ số ở phần thập phân.
  5. d) Chuyển dấu phẩy của cả hai số sang phải một chữ số: 37,8 : 1,4 = 378 : 14.
     378 │ 14
    −28  ├────
      98 │ 27
     −98
       0
    Vậy 37,8 : 1,4 = 27.

Hướng dẫn chấm

  • Mỗi ý đặt tính đúng và tính đúng được 0,5 điểm.

Câu 8 (1 điểm). Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a)4 m 7 cm = ………… m

b)2 kg 35 g = ………… kg

c)6 m² 25 dm² = ………… m²

d)0,45 km² = ………… ha

Xem đáp án

Đáp án

a) 4 m 7 cm = 4,07 m.

b) 2 kg 35 g = 2,035 kg.

c) 6 m² 25 dm² = 6,25 m².

d) 0,45 km² = 45 ha.

Lời giải

  1. Phương pháp: Dựa vào quan hệ giữa các đơn vị đo: 1 m = 100 cm; 1 kg = 1 000 g; 1 m² = 100 dm²; 1 km² = 100 ha.
  2. a) 4 m 7 cm = 4,07 m. b) 2 kg 35 g = 2,035 kg. c) 6 m² 25 dm² = 6,25 m². d) 0,45 km² = 45 ha.

Hướng dẫn chấm

  • Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.

Câu 9 (2 điểm). Có 6 chai như nhau chứa tất cả 4,5 lít nước quả. Hỏi 10 chai như thế chứa tất cả bao nhiêu lít nước quả, biết lượng nước quả trong mỗi chai bằng nhau?

Xem đáp án

Đáp án

7,5 lít nước quả.

Lời giải

  1. Phương pháp: Rút về đơn vị, tìm lượng nước quả trong một chai rồi tìm lượng nước quả trong 10 chai.
  2. 4,5 : 6 = 0,75 (lít).
  3. Mười chai như thế chứa số lít nước quả là:
  4. 0,75 × 10 = 7,5 (lít).

Hướng dẫn chấm

  • Bước tìm lượng nước quả trong một chai được 1 điểm; bước tìm lượng nước quả trong 10 chai và đáp số được 1 điểm.
  • Mỗi chai chứa số lít nước quả là:

Câu 10 (2 điểm). Một mảnh vườn hình thang có các kích thước như hình dưới đây. Người ta dành 48 m² làm lối đi, phần diện tích còn lại để trồng rau. Mỗi mét vuông trồng rau thu hoạch được 2 kg rau. Hỏi cả mảnh vườn thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau?

Minh họa hình phẳng
Minh họa hình phẳng
Xem đáp án

Đáp án

384 kg rau.

Lời giải

  1. Phương pháp: Tính diện tích hình thang, trừ diện tích lối đi rồi tính khối lượng rau thu hoạch.
  2. Tổng độ dài hai đáy mảnh vườn là:
  3. 24 + 16 = 40 (m).
  4. Diện tích mảnh vườn là:
  5. 40 × 12 : 2 = 240 (m²).
  6. Diện tích trồng rau là:
  7. 240 − 48 = 192 (m²).
  8. Khối lượng rau thu hoạch được là:
  9. 192 × 2 = 384 (kg).

Hướng dẫn chấm

  • Mỗi bước tính đúng kèm lời giải phù hợp được 0,5 điểm; điểm bước cuối bao gồm đáp số. Chấp nhận cách giải khác đúng.

Về đề ôn tập

Bộ đề 1 — Toán lớp 5, Kết nối tri thức, cuối học kì I. Đề ôn tập có lời giải và hướng dẫn chấm; chấp nhận cách giải khác đúng và phù hợp kiến thức đã học. Không phải đề thi chính thức của nhà trường.