Đề ôn tập cuối học kì I Toán 5 – Kết nối tri thức – Bộ đề 4
Bộ đề 4 · Toán 5 · Kết nối tri thức · 40 phút · 10 điểm. Làm trắc nghiệm, xem lời giải, in đề hoặc tải PDF.
Thời gian làm bài: 40 phút. Thang điểm: 10. Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống.
Bộ đề 4. Gồm 6 câu trắc nghiệm và 4 câu tự luận, có lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm.
Làm phần trắc nghiệm trên web hoặc in đề để làm trên giấy. Hệ thống chỉ chấm 6 câu trắc nghiệm (3 điểm); phần tự luận và viết cần tự đối chiếu hoặc nhờ người lớn chấm theo hướng dẫn. Kết quả trắc nghiệm không phải tổng điểm toàn đề.
I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Cách viết nào không làm thay đổi giá trị số 4,5?
Xem giải thích
Đáp án
4,50
Lời giải
- Phương pháp: Có thể thêm chữ số 0 bên phải phần thập phân.
- 4,5 = 4,50.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 2 (0,5 điểm). Để được 0,83 từ 83 bằng một phép nhân, cần nhân 83 với:
Xem giải thích
Đáp án
0,01
Lời giải
- Phương pháp: Từ 83 thành 0,83 là giảm 100 lần.
- 83 × 0,01 = 0,83.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 3 (0,5 điểm). Tam giác trong hình có diện tích 21 cm². Chiều cao còn thiếu là:
Xem giải thích
Đáp án
4 cm
Lời giải
- Phương pháp: Chiều cao bằng hai lần diện tích chia đáy.
- 21 × 2 : 10,5 = 4 (cm).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 4 (0,5 điểm). Chu vi hình tròn bán kính 1,5 m là bao nhiêu? Lấy số pi bằng 3,14.
Xem giải thích
Đáp án
9,42 m
Lời giải
- Phương pháp: Bán kính nhân 2 rồi nhân 3,14.
- 1,5 × 2 × 3,14 = 9,42 (m).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 5 (0,5 điểm). Đổ 3 chai, mỗi chai 0,75 lít, rồi thêm 0,5 lít nước vào bình rỗng chứa được 3 lít. Bình còn có thể chứa thêm bao nhiêu lít?
Xem giải thích
Đáp án
0,25 lít
Lời giải
- Phương pháp: Tính lượng đã đổ rồi lấy sức chứa trừ lượng đó.
- Đã đổ: 0,75 × 3 + 0,5 = 2,75 (lít). Còn chứa thêm: 3 − 2,75 = 0,25 (lít).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 6 (0,5 điểm). Cách tính thuận tiện nào đúng cho 12,5 × 3,6 + 12,5 × 6,4?
Xem giải thích
Đáp án
12,5 × (3,6 + 6,4)
Lời giải
- Phương pháp: Đặt thừa số chung 12,5.
- 12,5 × (3,6 + 6,4) = 12,5 × 10 = 125.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
II. Tự luận (7 điểm)
Câu 7 (2 điểm). Đặt tính rồi tính:
a)45,09 + 8,7
b)96 − 58,425
c)2,75 × 3,6
d)45,9 : 1,8
Xem đáp án
Đáp án
a) 53,79
b) 37,575
c) 9,9
d) 25,5.
Lời giải
- Phương pháp: Viết thẳng cột khi cộng trừ; đặt dấu phẩy của tích; chuyển phép chia về số chia tự nhiên.
- a) 45,09 + 8,70 = 53,79.
- b) Viết 96 = 96,000 rồi trừ: 96,000 − 58,425 = 37,575.
- c) 275 × 36 = 9 900, đặt 3 chữ số sau dấu phẩy: 2,75 × 3,6 = 9,9.
- d) 45,9 : 1,8 = 459 : 18 = 25,5.
Hướng dẫn chấm
- Mỗi ý đặt tính và tính đúng được 0,5 điểm.
Câu 8 (1 điểm). Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a)8 m 5 mm = ………… m
b)2 tạ 7 kg = ………… tạ
c)9 m² 6 dm² = ………… m²
d)0,052 km² = ………… ha
Xem đáp án
Đáp án
a) 8 m 5 mm = 8,005 m.
b) 2 tạ 7 kg = 2,07 tạ.
c) 9 m² 6 dm² = 9,06 m².
d) 0,052 km² = 5,2 ha.
Lời giải
- Phương pháp: Dùng quan hệ giữa các đơn vị ghi trong từng ý; viết đúng vị trí dấu phẩy khi đổi sang đơn vị lớn hơn.
- a) 8 m 5 mm = 8,005 m. b) 2 tạ 7 kg = 2,07 tạ. c) 9 m² 6 dm² = 9,06 m². d) 0,052 km² = 5,2 ha.
Hướng dẫn chấm
- Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 9 (2 điểm). Hoa mua 3,6 kg bột với giá 25 000 đồng mỗi ki-lô-gam. Hoa đưa người bán hàng 100 000 đồng. Hỏi người bán hàng phải trả lại Hoa bao nhiêu tiền?
Xem đáp án
Đáp án
10 000 đồng.
Lời giải
- Phương pháp: Tính tiền mua bột rồi lấy số tiền đã đưa trừ tiền mua.
- Tiền mua bột là:
- 3,6 × 25 000 = 90 000 (đồng).
- Số tiền trả lại Hoa là:
- 100 000 − 90 000 = 10 000 (đồng).
Hướng dẫn chấm
- Mỗi bước tính đúng kèm lời giải phù hợp được 1 điểm; điểm bước cuối bao gồm đáp số. Chấp nhận cách giải khác đúng.
Câu 10 (2 điểm). Một tấm bìa hình thang có kích thước như hình. Từ tấm bìa đó, người ta cắt ra một miếng bìa hình tam giác có đáy 8 cm và chiều cao 6 cm. Tính diện tích phần bìa còn lại.
Xem đáp án
Đáp án
126 cm².
Lời giải
- Phương pháp: Tính diện tích hình thang và tam giác, rồi lấy diện tích ban đầu trừ phần cắt ra.
- Diện tích tấm bìa hình thang là:
- (18 + 12) × 10 : 2 = 150 (cm²).
- Diện tích miếng bìa hình tam giác là:
- 8 × 6 : 2 = 24 (cm²).
- Diện tích phần bìa còn lại là:
- 150 − 24 = 126 (cm²).
Hướng dẫn chấm
- Diện tích hình thang: 0,75 điểm; diện tích tam giác: 0,5 điểm; phần còn lại và đáp số: 0,75 điểm. Chấp nhận cách giải khác đúng.
Về đề ôn tập
Bộ đề 4 — Toán lớp 5, Kết nối tri thức, cuối học kì I. Đề ôn tập có lời giải và hướng dẫn chấm; chấp nhận cách giải khác đúng và phù hợp kiến thức đã học. Không phải đề thi chính thức của nhà trường.