Đề ôn tập cuối học kì I Toán 5 – Kết nối tri thức – Bộ đề 2
Bộ đề 2 · Toán 5 · Kết nối tri thức · 40 phút · 10 điểm. Làm trắc nghiệm, xem lời giải, in đề hoặc tải PDF.
Thời gian làm bài: 40 phút. Thang điểm: 10. Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống.
Bộ đề 2. Gồm 6 câu trắc nghiệm và 4 câu tự luận, có lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm.
Làm phần trắc nghiệm trên web hoặc in đề để làm trên giấy. Hệ thống chỉ chấm 6 câu trắc nghiệm (3 điểm); phần tự luận và viết cần tự đối chiếu hoặc nhờ người lớn chấm theo hướng dẫn. Kết quả trắc nghiệm không phải tổng điểm toàn đề.
I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Số 3,08 gồm:
Xem giải thích
Đáp án
3 đơn vị và 8 phần trăm
Lời giải
- Phương pháp: Xác định hàng của chữ số 8.
- Chữ số 8 ở hàng phần trăm; phần nguyên là 3.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 2 (0,5 điểm). Phép tính nào có cùng kết quả với 6,4 × 0,1?
Xem giải thích
Đáp án
6,4 : 10
Lời giải
- Phương pháp: Nhân với 0,1 tương đương chia cho 10.
- 6,4 × 0,1 = 0,64 và 6,4 : 10 = 0,64.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 3 (0,5 điểm). Diện tích hình thang dưới đây là:
Xem giải thích
Đáp án
60 cm²
Lời giải
- Phương pháp: Tổng hai đáy nhân chiều cao rồi chia 2.
- (15 + 9) × 5 : 2 = 60 (cm²).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 4 (0,5 điểm). Lan tính 15,2 − 6,85 = 9,65 do đặt các chữ số lệch hàng. Kết quả đúng là:
Xem giải thích
Đáp án
8,35
Lời giải
- Phương pháp: Viết 15,2 thành 15,20 rồi đặt dấu phẩy thẳng cột.
- 15,20 − 6,85 = 8,35.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 5 (0,5 điểm). Bốn chai như nhau chứa tất cả 2,6 lít nước. Mười chai như thế chứa tất cả bao nhiêu lít nước?
Xem giải thích
Đáp án
6,5 lít
Lời giải
- Phương pháp: Tìm lượng nước trong một chai rồi nhân với 10.
- Một chai chứa: 2,6 : 4 = 0,65 (lít). Mười chai chứa: 0,65 × 10 = 6,5 (lít).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 6 (0,5 điểm). Một mặt đồng hồ hình tròn có đường kính 0,6 m. Chu vi mặt đồng hồ là bao nhiêu? Lấy số pi bằng 3,14.
Xem giải thích
Đáp án
1,884 m
Lời giải
- Phương pháp: Chu vi hình tròn bằng đường kính nhân với 3,14.
- 0,6 × 3,14 = 1,884 (m).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
II. Tự luận (7 điểm)
Câu 7 (2 điểm). Đặt tính rồi tính:
a)38,7 + 6,485
b)80 − 47,265
c)3,48 × 2,6
d)42 : 1,2
Xem đáp án
Đáp án
a) 45,185
b) 32,735
c) 9,048
d) 35.
Lời giải
- Phương pháp: Cộng, trừ thẳng hàng; nhân như số tự nhiên rồi đặt dấu phẩy; chuyển phép chia về số chia tự nhiên.
- a) Viết 38,7 = 38,700, đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột: 38,700 + 6,485 = 45,185.
- b) Viết 80 = 80,000, trừ thẳng cột: 80,000 − 47,265 = 32,735.
- c) Nhân 348 với 26 được 9 048; hai thừa số có tất cả 3 chữ số thập phân nên 3,48 × 2,6 = 9,048.
- d) 42 : 1,2 = 420 : 12 = 35.
Hướng dẫn chấm
- Mỗi ý đặt tính và tính đúng được 0,5 điểm.
Câu 8 (1 điểm). Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a)6 m 28 cm = ………… m
b)7 kg 9 g = ………… kg
c)3,45 ha = ………… m²
d)82 dm² = ………… m²
Xem đáp án
Đáp án
a) 6 m 28 cm = 6,28 m.
b) 7 kg 9 g = 7,009 kg.
c) 3,45 ha = 34 500 m².
d) 82 dm² = 0,82 m².
Lời giải
- Phương pháp: Dùng quan hệ giữa các đơn vị ghi trong từng ý; viết đúng vị trí dấu phẩy khi đổi sang đơn vị lớn hơn.
- a) 6 m 28 cm = 6,28 m. b) 7 kg 9 g = 7,009 kg. c) 3,45 ha = 34 500 m². d) 82 dm² = 0,82 m².
Hướng dẫn chấm
- Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 9 (2 điểm). Cửa hàng A bán gói 5 chiếc bút giá 42 500 đồng; cửa hàng B bán gói 8 chiếc bút cùng loại giá 66 000 đồng. Hải nói: “Gói A ít tiền hơn nên mỗi chiếc bút cũng rẻ hơn.” Hải nói đúng không?
Xem đáp án
Đáp án
Hải nói sai. Mỗi chiếc bút ở B rẻ hơn, vì 8 250 bé hơn 8 500.
Lời giải
- Phương pháp: So sánh giá một chiếc bút thay vì giá cả gói.
- Giá một chiếc bút ở A:
- 42 500 : 5 = 8 500 (đồng).
- Giá một chiếc bút ở B:
- 66 000 : 8 = 8 250 (đồng).
- Hải nói sai. Mỗi chiếc bút ở B rẻ hơn, vì 8 250 bé hơn 8 500.
Hướng dẫn chấm
- Tính mỗi đơn giá 0,75 điểm; kết luận có căn cứ 0,5 điểm. Chấp nhận cách giải khác đúng.
Câu 10 (2 điểm). Một tấm bìa hình tam giác có kích thước như hình. Người ta dùng diện tích tấm bìa để làm nhãn vở. Tính diện tích phần bìa còn lại.
Xem đáp án
Đáp án
30 dm².
Lời giải
- Phương pháp: Tính diện tích tam giác, tính diện tích đã dùng rồi tìm diện tích còn lại.
- Diện tích tấm bìa là:
- 15 × 12 : 2 = 90 (dm²).
- Diện tích bìa đã dùng là:
- 90 × = 60 (dm²).
- Diện tích bìa còn lại là:
- 90 − 60 = 30 (dm²).
Hướng dẫn chấm
- Diện tích tấm bìa: 0,75 điểm; diện tích đã dùng: 0,5 điểm; phần còn lại và đáp số: 0,75 điểm. Chấp nhận cách giải khác đúng.
Về đề ôn tập
Bộ đề 2 — Toán lớp 5, Kết nối tri thức, cuối học kì I. Đề ôn tập có lời giải và hướng dẫn chấm; chấp nhận cách giải khác đúng và phù hợp kiến thức đã học. Không phải đề thi chính thức của nhà trường.