Đề ôn tập cuối học kì I Toán 5 – Kết nối tri thức – Bộ đề 3
Bộ đề 3 · Toán 5 · Kết nối tri thức · 40 phút · 10 điểm. Làm trắc nghiệm, xem lời giải, in đề hoặc tải PDF.
Thời gian làm bài: 40 phút. Thang điểm: 10. Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống.
Bộ đề 3. Gồm 6 câu trắc nghiệm và 4 câu tự luận, có lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm.
Làm phần trắc nghiệm trên web hoặc in đề để làm trên giấy. Hệ thống chỉ chấm 6 câu trắc nghiệm (3 điểm); phần tự luận và viết cần tự đối chiếu hoặc nhờ người lớn chấm theo hướng dẫn. Kết quả trắc nghiệm không phải tổng điểm toàn đề.
I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Điền số thích hợp: 7,02 kg = ………… g.
Xem giải thích
Đáp án
7 020
Lời giải
- Phương pháp: Dùng 1 kg = 1 000 g.
- 7,02 kg = 7 020 g.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 2 (0,5 điểm). Một hình tròn có đường kính 4 dm. Chu vi hình tròn đó là bao nhiêu? Lấy số pi bằng 3,14.
Xem giải thích
Đáp án
12,56 dm
Lời giải
- Phương pháp: Lấy đường kính nhân với 3,14.
- 4 × 3,14 = 12,56 (dm).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 3 (0,5 điểm). Phép tính nào tính đúng diện tích tam giác dưới đây?
Xem giải thích
Đáp án
9 × 8 : 2
Lời giải
- Phương pháp: Diện tích tam giác bằng đáy nhân chiều cao rồi chia 2.
- Phép tính đúng là 9 × 8 : 2 = 36 (cm²).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 4 (0,5 điểm). Khi tính 35,4 : 0,01, dấu phẩy của 35,4 được chuyển thế nào?
Xem giải thích
Đáp án
Sang phải hai chữ số
Lời giải
- Phương pháp: Chia cho 0,01 tương đương nhân với 100.
- Chuyển sang phải hai chữ số, được 3 540.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 5 (0,5 điểm). Ba chiếc bút cùng loại giá 7 500 đồng. Mua 12 chiếc bút như thế hết bao nhiêu tiền?
Xem giải thích
Đáp án
30 000 đồng
Lời giải
- Phương pháp: Tìm giá một chiếc rồi tính giá 12 chiếc.
- Một chiếc bút giá: 7 500 : 3 = 2 500 (đồng). Mười hai chiếc giá: 2 500 × 12 = 30 000 (đồng).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 6 (0,5 điểm). Một hộp rỗng nặng 0,15 kg. Đặt vào hộp 3 túi, mỗi túi nặng 0,8 kg. Cả hộp và các túi nặng:
Xem giải thích
Đáp án
2,55 kg
Lời giải
- Phương pháp: Cộng khối lượng vỏ với khối lượng ba túi.
- Ba túi nặng 0,8 × 3 = 2,4 (kg). Cả hộp nặng 2,4 + 0,15 = 2,55 (kg).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
II. Tự luận (7 điểm)
Câu 7 (2 điểm). Đặt tính rồi tính:
a)26,84 + 7,9
b)65,3 − 28,47
c)6,25 × 1,8
d)28,56 : 7
Xem đáp án
Đáp án
a) 34,74
b) 36,83
c) 11,25
d) 4,08.
Lời giải
- Phương pháp: Cộng trừ theo cột thẳng hàng; nhân rồi đặt dấu phẩy; khi chia qua dấu phẩy của số bị chia, viết dấu phẩy vào thương.
- a) 26,84 + 7,90 = 34,74.
- b) 65,30 − 28,47 = 36,83.
- c) 625 × 18 = 11 250, đặt 3 chữ số sau dấu phẩy: 6,25 × 1,8 = 11,25.
- d) Chia 28 cho 7 được 4; phần thập phân 56 phần trăm chia 7 được 8 phần trăm. Kết quả: 28,56 : 7 = 4,08.
Hướng dẫn chấm
- Mỗi ý đặt tính và tính đúng được 0,5 điểm.
Câu 8 (1 điểm). Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a)5 km 60 m = ………… km
b)8 kg 250 g = ………… kg
c)4 m² 8 dm² = ………… m²
d)0,037 km² = ………… ha
Xem đáp án
Đáp án
a) 5 km 60 m = 5,06 km.
b) 8 kg 250 g = 8,25 kg.
c) 4 m² 8 dm² = 4,08 m².
d) 0,037 km² = 3,7 ha.
Lời giải
- Phương pháp: Dùng quan hệ giữa các đơn vị ghi trong từng ý; viết đúng vị trí dấu phẩy khi đổi sang đơn vị lớn hơn.
- a) 5 km 60 m = 5,06 km. b) 8 kg 250 g = 8,25 kg. c) 4 m² 8 dm² = 4,08 m². d) 0,037 km² = 3,7 ha.
Hướng dẫn chấm
- Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 9 (2 điểm). Có 3,6 lít nước quả được rót đều vào 6 chai. Hỏi muốn rót đầy 15 chai như thế thì cần bao nhiêu lít nước quả?
Xem đáp án
Đáp án
9 lít nước quả.
Lời giải
- Phương pháp: Rút về một chai, rồi nhân với số chai cần rót.
- 3,6 : 6 = 0,6 (lít).
- Mười lăm chai cần số lít nước quả là:
- 0,6 × 15 = 9 (lít).
Hướng dẫn chấm
- Mỗi bước tính đúng kèm lời giải phù hợp được 1 điểm; điểm bước cuối bao gồm đáp số. Chấp nhận cách giải khác đúng.
- Mỗi chai chứa số lít nước quả là:
Câu 10 (2 điểm). Một vườn rau hình thang có kích thước như hình. Trung bình mỗi mét vuông thu hoạch được 0,75 kg rau. Bán rau với giá 12 500 đồng mỗi ki-lô-gam. Hỏi bán hết số rau thu hoạch được bao nhiêu tiền?
Xem đáp án
Đáp án
900 000 đồng.
Lời giải
- Phương pháp: Tính diện tích vườn, khối lượng rau thu hoạch rồi tính tiền bán rau.
- Diện tích vườn rau là:
- (14 + 10) × 8 : 2 = 96 (m²).
- Khối lượng rau thu hoạch là:
- 96 × 0,75 = 72 (kg).
- Số tiền bán rau là:
- 72 × 12 500 = 900 000 (đồng).
Hướng dẫn chấm
- Diện tích vườn: 0,75 điểm; lượng rau: 0,5 điểm; tiền bán và đáp số: 0,75 điểm. Chấp nhận cách giải khác đúng.
Về đề ôn tập
Bộ đề 3 — Toán lớp 5, Kết nối tri thức, cuối học kì I. Đề ôn tập có lời giải và hướng dẫn chấm; chấp nhận cách giải khác đúng và phù hợp kiến thức đã học. Không phải đề thi chính thức của nhà trường.