Đề ôn tập giữa học kì II Toán 5 – Kết nối tri thức – Đề 01
Toán lớp 5 · Kết nối tri thức · 40 phút · Thang điểm 10. 6 câu trắc nghiệm và 4 câu tự luận, hình vẽ theo dữ kiện, lời giải từng bước.
Thời gian làm bài: 40 phút. Thang điểm: 10. Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống.
Biên soạn biến thể theo dạng bài trong tài liệu đối chiếu; đổi số liệu, tình huống và vẽ lại hình. Đây là đề ôn tập, không phải đề thi chính thức.
Làm phần trắc nghiệm trên web hoặc in đề để làm trên giấy. Hệ thống chỉ chấm 6 câu trắc nghiệm (3 điểm); phần tự luận và viết cần tự đối chiếu hoặc nhờ người lớn chấm theo hướng dẫn. Kết quả trắc nghiệm không phải tổng điểm toàn đề.
I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Tỉ số phần trăm của 9 và 40 là:
Xem giải thích
Đáp án
22,5%
Lời giải
- 9 : 40 × 100% = 22,5%.
Câu 2 (0,5 điểm). 3,25 dm³ bằng bao nhiêu cm³?
Xem giải thích
Đáp án
3250
Lời giải
- 1 dm³ = 1 000 cm³; 3,25 × 1 000 = 3250 cm³.
Câu 3 (0,5 điểm). Bản đồ biểu diễn đoạn đường dài 3 km bằng đoạn thẳng 6 cm. Tỉ lệ bản đồ là:
Xem giải thích
Đáp án
1 : 50000
Lời giải
- 3 km = 300000 cm. Tỉ lệ: 6 : 300000 = 1 : 50000.
Câu 4 (0,5 điểm). Tính diện tích toàn phần của hình lập phương trên hình.
Xem giải thích
Đáp án
96 dm²
Lời giải
- Sáu mặt vuông: 4 × 4 × 6 = 96 dm².
Câu 5 (0,5 điểm). Hai thùng chứa 144 lít nước. Thùng thứ nhất chứa bằng lượng nước thùng thứ hai. Thùng thứ nhất có bao nhiêu lít?
Xem giải thích
Đáp án
48
Lời giải
- Tổng số phần: 2 + 4 = 6. Thùng thứ nhất: 144 : 6 × 2 = 48 lít.
Câu 6 (0,5 điểm). Cuốn sách giá 80000 đồng được giảm 15% giá ban đầu. Số tiền được giảm là:
Xem giải thích
Đáp án
12000
Lời giải
- Số tiền giảm: 80000 × 15 : 100 = 12000 đồng.
II. Tự luận (7 điểm)
Câu 7 (2 điểm). Đặt tính rồi tính:
a)46,75 + 18,6
b)72,3 − 26,85
c)6,2 × 3,5
d)18,9 : 2,1
Xem đáp án
Đáp án
a) 65,35
b) 45,45
c) 21,7
d) 9.
Hướng dẫn chấm
- Mỗi phép tính đúng: 0,5 điểm.
Câu 8 (1 điểm). Điền số:
a)6 m³ = … dm³
b)2 dm³ 45 cm³ = … dm³
c)0,075 m³ = … cm³
d)8400 cm³ = … dm³
Xem đáp án
Đáp án
a) 6000
b) 2,045
c) 75 000
d) 8,4.
Lời giải
- 1 m³ = 1 000 dm³ = 1 000 000 cm³. Mỗi ý: 0,25 điểm.
Câu 9 (2 điểm). Bể cá dạng hình hộp chữ nhật không có nắp, kích thước bên trong như hình. Bỏ qua độ dày kính.
a)Tính diện tích kính làm bốn mặt bên và đáy.
b)Bể chứa tối đa bao nhiêu lít nước?
Xem đáp án
Đáp án
a) 8400 cm²
b) 72 lít.
Lời giải
- Bốn mặt bên: (60 + 40) × 2 × 30 = 6000 cm².
- Thêm đáy: 6000 + 60 × 40 = 8400 cm² (cả ý a: 1 điểm).
- Thể tích: 60 × 40 × 30 = 72000 cm³ = 72 lít (1 điểm).
Câu 10 (2 điểm). Tấm vải dài 25 m. Sau khi giặt, vải co mất 4% chiều dài ban đầu. Tấm vải còn dài bao nhiêu mét?
Xem đáp án
Đáp án
24 m.
Lời giải
- Chiều dài bị co: 25 × 4 : 100 = 1 m (1 điểm).
- Còn lại: 25 − 1 = 24 m (0,75 điểm). Đáp số: 0,25 điểm.
Về đề ôn tập
Tài liệu đối chiếu cấu trúc: Toán lớp 5, Kết nối tri thức, giữa học kì II, de1-de-thi-va-dap-an.pdf. Mã nguồn: 8f5f25d245ce. Mã bản biên soạn: kntt-toan-5-ghk2-01.
Đề biến thể có số liệu, lời văn và hình minh họa riêng. Không phải bản sao hay đề thi chính thức của nhà trường. Chấp nhận cách giải khác đúng và phù hợp kiến thức đã học.