Đề ôn tập giữa học kì II Toán 5 – Kết nối tri thức – Bộ đề 2

⏱ 17 ngày trước👁 12 lượt xem 🖨 In đề giấy

Bộ đề 2 · Toán 5 · Kết nối tri thức · 40 phút · 10 điểm. Làm trắc nghiệm, xem lời giải, in đề hoặc tải PDF.

Góc học tập →

Thời gian làm bài: 40 phút. Thang điểm: 10. Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống.

Bộ đề 2. Gồm 6 câu trắc nghiệm và 4 câu tự luận, có lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm.

Làm phần trắc nghiệm trên web hoặc in đề để làm trên giấy. Hệ thống chỉ chấm 6 câu trắc nghiệm (3 điểm); phần tự luận và viết cần tự đối chiếu hoặc nhờ người lớn chấm theo hướng dẫn. Kết quả trắc nghiệm không phải tổng điểm toàn đề.

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

BÀI TRẮC NGHIỆMTiến độ làm bài
0/6 câu
Câu 01Chưa trả lời

Câu 1 (0,5 điểm). Tỉ số phần trăm của 18 và 60 là:

Xem giải thích

Đáp án

30%

Lời giải

  1. Phương pháp: Chia số thứ nhất cho số thứ hai rồi viết thành phần trăm.
  2. 18 : 60 = 0,3 = 30%.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 02Chưa trả lời

Câu 2 (0,5 điểm). 6 500 cm³ bằng:

Xem giải thích

Đáp án

6,5 dm³

Lời giải

  1. Phương pháp: Dùng 1 dm³ = 1 000 cm³.
  2. 6 500 cm³ = 6,5 dm³.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 03Chưa trả lời

Câu 3 (0,5 điểm). Hình hộp dưới đây có thể tích là:

Minh họa hình hộp chữ nhật
Minh họa hình hộp chữ nhật
Xem giải thích

Đáp án

120 dm³

Lời giải

  1. Phương pháp: Nhân ba kích thước.
  2. 8 × 5 × 3 = 120 (dm³).

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 04Chưa trả lời

Câu 4 (0,5 điểm). Đoạn đường thật dài 500 m được vẽ dài 2 cm. Tỉ lệ bản đồ là:

Xem giải thích

Đáp án

1 : 25 000

Lời giải

  1. Phương pháp: Đổi độ dài thật về xăng-ti-mét rồi so với 2 cm.
  2. 500 m = 50 000 cm; 50 000 : 2 = 25 000. Tỉ lệ là 1 : 25 000.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 05Chưa trả lời

Câu 5 (0,5 điểm). Một món hàng giá 100 000 đồng được giảm giá 20%. Giá bán sau khi giảm là:

Xem giải thích

Đáp án

80 000 đồng

Lời giải

  1. Phương pháp: Tính số tiền được giảm rồi trừ khỏi giá ban đầu.
  2. Tiền giảm: 100 000 × 20 : 100 = 20 000 (đồng). Giá sau giảm: 100 000 − 20 000 = 80 000 (đồng).

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 06Chưa trả lời

Câu 6 (0,5 điểm). Tổng hai số là 72; số bé bằng 35 số lớn. Phép tính nào tìm đúng số bé?

Xem giải thích

Đáp án

72 : (3 + 5) × 3

Lời giải

  1. Phương pháp: Tổng gồm 8 phần, số bé chiếm 3 phần.
  2. 72 : (3 + 5) × 3 = 27.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
SẴN SÀNGChọn đáp án cho từng câu rồi bấm Hoàn thành.

II. Tự luận (7 điểm)

Câu 7 (2 điểm). Đặt tính rồi tính:

a)58,76 + 9,845

b)73,2 − 28,956

c)8,4 × 3,75

d)64,26 : 2,1

Xem đáp án

Đáp án

a) 68,605

b) 44,244

c) 31,5

d) 30,6.

Lời giải

  1. Phương pháp: Cộng trừ thẳng cột; đếm chữ số thập phân của tích; chuyển dấu phẩy khi chia.
  2. a) 58,760 + 9,845 = 68,605.
  3. b) 73,200 − 28,956 = 44,244.
  4. c) Nhân 84 với 375 được 31 500. Đặt 3 chữ số sau dấu phẩy: 8,4 × 3,75 = 31,5.
  5. d) 64,26 : 2,1 = 642,6 : 21 = 30,6.

Hướng dẫn chấm

  • Mỗi ý đặt tính và tính đúng được 0,5 điểm.

Câu 8 (1 điểm). Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a)4,08 km = ………… m

b)2 tấn 8 kg = ………… tấn

c)7,2 ha = ………… m²

d)3 m³ 12 dm³ = ………… m³

Xem đáp án

Đáp án

a) 4,08 km = 4 080 m.

b) 2 tấn 8 kg = 2,008 tấn.

c) 7,2 ha = 72 000 m².

d) 3 m³ 12 dm³ = 3,012 m³.

Lời giải

  1. Phương pháp: Dùng quan hệ giữa các đơn vị ghi trong từng ý; viết đúng vị trí dấu phẩy khi đổi sang đơn vị lớn hơn.
  2. a) 4,08 km = 4 080 m. b) 2 tấn 8 kg = 2,008 tấn. c) 7,2 ha = 72 000 m². d) 3 m³ 12 dm³ = 3,012 m³.

Hướng dẫn chấm

  • Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.

Câu 9 (2 điểm). Lớp 5A có 40 học sinh, trong đó 60% số học sinh biết đi xe đạp. Hỏi lớp 5A có bao nhiêu học sinh chưa biết đi xe đạp?

Xem đáp án

Đáp án

16 học sinh.

Lời giải

  1. Phương pháp: Tính số học sinh biết đi xe đạp rồi lấy tổng số học sinh trừ đi số đó.
  2. Số học sinh biết đi xe đạp là:
  3. 40 × 60 : 100 = 24 (học sinh).
  4. Số học sinh chưa biết đi xe đạp là:
  5. 40 − 24 = 16 (học sinh).

Hướng dẫn chấm

  • Mỗi bước tính đúng kèm lời giải phù hợp được 1 điểm; điểm bước cuối bao gồm đáp số. Chấp nhận cách giải khác đúng.

Câu 10 (2 điểm). Một bể nước hình hộp chữ nhật có kích thước bên trong như hình. Hiện tại mực nước trong bể cao 2 dm. Hỏi cần đổ thêm bao nhiêu lít nước để bể đầy? Biết 1 dm³ = 1 lít.

Minh họa hình hộp chữ nhật
Minh họa hình hộp chữ nhật
Xem đáp án

Đáp án

24 lít nước.

Lời giải

  1. Phương pháp: Tính thể tích bể, thể tích nước hiện có rồi tìm lượng nước cần thêm.
  2. Thể tích của bể là:
  3. 6 × 4 × 3 = 72 (dm³).
  4. Thể tích nước hiện có là:
  5. 6 × 4 × 2 = 48 (dm³).
  6. Lượng nước cần thêm là:
  7. 72 − 48 = 24 (dm³) = 24 lít.

Hướng dẫn chấm

  • Thể tích bể: 0,75 điểm; thể tích nước hiện có: 0,5 điểm; lượng cần thêm và đáp số: 0,75 điểm. Chấp nhận cách giải khác đúng.

Về đề ôn tập

Bộ đề 2 — Toán lớp 5, Kết nối tri thức, giữa học kì II. Đề ôn tập có lời giải và hướng dẫn chấm; chấp nhận cách giải khác đúng và phù hợp kiến thức đã học. Không phải đề thi chính thức của nhà trường.