Đề ôn tập giữa học kì II Toán 5 – Kết nối tri thức – Bộ đề 1

⏱ 17 ngày trước👁 14 lượt xem 🖨 In đề giấy

Bộ đề 1 · Toán 5 · Kết nối tri thức · 40 phút · 10 điểm. Làm trắc nghiệm, xem lời giải, in đề hoặc tải PDF.

Góc học tập →

Thời gian làm bài: 40 phút. Thang điểm: 10. Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống.

Bộ đề 1. Gồm 6 câu trắc nghiệm và 4 câu tự luận, có lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm.

Làm phần trắc nghiệm trên web hoặc in đề để làm trên giấy. Hệ thống chỉ chấm 6 câu trắc nghiệm (3 điểm); phần tự luận và viết cần tự đối chiếu hoặc nhờ người lớn chấm theo hướng dẫn. Kết quả trắc nghiệm không phải tổng điểm toàn đề.

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

BÀI TRẮC NGHIỆMTiến độ làm bài
0/6 câu
Câu 01Chưa trả lời

Câu 1 (0,5 điểm). Viết 35% dưới dạng số thập phân ta được:

Xem giải thích

Đáp án

0,35

Lời giải

  1. Phương pháp: Viết tỉ số phần trăm thành phân số có mẫu số 100 rồi đổi thành số thập phân.
  2. 35% = 35100 = 0,35.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 02Chưa trả lời

Câu 2 (0,5 điểm). 2,08 m³ bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối?

Xem giải thích

Đáp án

2 080 dm³

Lời giải

  1. Phương pháp: Dùng quan hệ 1 m³ = 1 000 dm³.
  2. 2,08 m³ = 2 080 dm³.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 03Chưa trả lời

Câu 3 (0,5 điểm). Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 25 000, một đoạn đường dài 4 cm. Độ dài thật của đoạn đường đó là:

Xem giải thích

Đáp án

1 km

Lời giải

  1. Phương pháp: Nhân độ dài trên bản đồ với 25 000 rồi đổi đơn vị.
  2. Độ dài thật của đoạn đường là:
  3. 4 × 25 000 = 100 000 (cm).
  4. Đổi 100 000 cm = 1 000 m = 1 km.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 04Chưa trả lời

Câu 4 (0,5 điểm). Thể tích hình lập phương dưới đây là:

Minh họa hình hộp chữ nhật
Minh họa hình hộp chữ nhật
Xem giải thích

Đáp án

27 dm³

Lời giải

  1. Phương pháp: Thể tích hình lập phương bằng cạnh nhân cạnh rồi nhân cạnh.
  2. Thể tích hình lập phương là:
  3. 3 × 3 × 3 = 27 (dm³).

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 05Chưa trả lời

Câu 5 (0,5 điểm). Hai tổ trồng được tất cả 84 cây. Số cây tổ thứ nhất trồng được bằng 34 số cây tổ thứ hai trồng được. Hỏi tổ thứ hai trồng được bao nhiêu cây?

Xem giải thích

Đáp án

48 cây

Lời giải

  1. Phương pháp: Coi số cây tổ thứ nhất là 3 phần, số cây tổ thứ hai là 4 phần bằng nhau; dùng cách giải tổng – tỉ.
  2. Tổng số phần bằng nhau là:
  3. 3 + 4 = 7 (phần).
  4. Tổ thứ hai trồng được số cây là:
  5. 84 : 7 × 4 = 48 (cây).

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 06Chưa trả lời

Câu 6 (0,5 điểm). Một chiếc ba lô có giá niêm yết 240 000 đồng. Cửa hàng giảm giá 15% so với giá niêm yết. Hỏi khách hàng phải trả bao nhiêu tiền để mua chiếc ba lô đó?

Xem giải thích

Đáp án

204 000 đồng

Lời giải

  1. Phương pháp: Tính số tiền được giảm rồi trừ khỏi giá niêm yết.
  2. Số tiền được giảm là:
  3. 240 000 : 100 × 15 = 36 000 (đồng).
  4. Số tiền khách hàng phải trả là:
  5. 240 000 − 36 000 = 204 000 (đồng).

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
SẴN SÀNGChọn đáp án cho từng câu rồi bấm Hoàn thành.

II. Tự luận (7 điểm)

Câu 7 (2 điểm). Đặt tính rồi tính:

a)46,85 + 17,936

b)90,4 − 38,765

c)7,25 × 2,4

d)52,65 : 1,5

Xem đáp án

Đáp án

a) 64,786

b) 51,635

c) 17,4

d) 35,1.

Lời giải

  1. Phương pháp: Cộng, trừ các chữ số cùng hàng; nhân như số tự nhiên rồi đặt dấu phẩy; chuyển dấu phẩy của cả hai số khi chia để số chia thành số tự nhiên.
  2. a) Viết thêm chữ số 0 rồi đặt tính:
       46,850
    +  17,936
    ---------
       64,786
  3. b) Viết 90,4 thành 90,400 rồi đặt tính:
       90,400
    −  38,765
    ---------
       51,635
  4. c) Đặt tính nhân:
         7,25
    ×     2,4
    ---------
         2900
        1450
    ---------
       17,400
    Vậy 7,25 × 2,4 = 17,4.
  5. d) Chuyển dấu phẩy sang phải một chữ số ở cả hai số: 52,65 : 1,5 = 526,5 : 15.
     526,5 │ 15
    −45    ├─────
      76   │ 35,1
     −75
       15
      −15
        0
    Vậy 52,65 : 1,5 = 35,1.

Hướng dẫn chấm

  • Mỗi ý đặt tính đúng và tính đúng được 0,5 điểm.

Câu 8 (1 điểm). Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a)3,75 km = ………… m

b)4 tấn 25 kg = ………… tấn

c)0,68 ha = ………… m²

d)5 dm³ 40 cm³ = ………… dm³

Xem đáp án

Đáp án

a) 3,75 km = 3 750 m.

b) 4 tấn 25 kg = 4,025 tấn.

c) 0,68 ha = 6 800 m².

d) 5 dm³ 40 cm³ = 5,04 dm³.

Lời giải

  1. Phương pháp: Dùng quan hệ 1 km = 1 000 m; 1 tấn = 1 000 kg; 1 ha = 10 000 m²; 1 dm³ = 1 000 cm³.
  2. a) 3,75 km = 3 750 m. b) 4 tấn 25 kg = 4,025 tấn. c) 0,68 ha = 6 800 m². d) 5 dm³ 40 cm³ = 5,04 dm³.

Hướng dẫn chấm

  • Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.

Câu 9 (2 điểm). Kho thứ nhất chứa ít hơn kho thứ hai 72 tấn thóc. Số thóc trong kho thứ nhất bằng 35 số thóc trong kho thứ hai. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc?

Xem đáp án

Đáp án

Kho thứ nhất 108 tấn; kho thứ hai 180 tấn.

Lời giải

  1. Phương pháp: Coi số thóc kho thứ nhất là 3 phần, kho thứ hai là 5 phần bằng nhau. Hiệu 72 tấn ứng với 2 phần. Tìm số thóc kho thứ nhất rồi tìm số thóc kho thứ hai.
  2. Kho thứ nhất chứa số thóc là:
  3. 72 : (5 − 3) × 3 = 108 (tấn).
  4. Kho thứ hai chứa số thóc là:
  5. 108 + 72 = 180 (tấn).

Hướng dẫn chấm

  • Mỗi bước tính đúng kèm lời giải phù hợp được 1 điểm; điểm bước cuối bao gồm đáp số.

Câu 10 (2 điểm). Một bể nước hình hộp chữ nhật có kích thước bên trong như hình dưới đây. Lượng nước ban đầu chiếm 75% thể tích bể. Người ta lấy ra 0,18 m³ nước. Hỏi trong bể còn lại bao nhiêu lít nước? Biết 1 m³ = 1 000 lít.

Minh họa hình hộp chữ nhật
Minh họa hình hộp chữ nhật
Xem đáp án

Đáp án

900 lít nước.

Lời giải

  1. Phương pháp: Tính thể tích bể, tính lượng nước ban đầu, trừ lượng đã lấy ra rồi đổi sang lít.
  2. Thể tích bể là:
  3. 1,6 × 0,9 × 1 = 1,44 (m³).
  4. Thể tích nước ban đầu trong bể là:
  5. 1,44 : 100 × 75 = 1,08 (m³).
  6. Thể tích nước còn lại trong bể là:
  7. 1,08 − 0,18 = 0,9 (m³).
  8. Đổi 0,9 m³ = 900 lít.

Hướng dẫn chấm

  • Tính thể tích bể 0,5 điểm; lượng nước ban đầu 0,5 điểm; lượng nước còn lại 0,5 điểm; đổi đơn vị và đáp số 0,5 điểm. Chấp nhận cách giải khác đúng.

Về đề ôn tập

Bộ đề 1 — Toán lớp 5, Kết nối tri thức, giữa học kì II. Đề ôn tập có lời giải và hướng dẫn chấm; chấp nhận cách giải khác đúng và phù hợp kiến thức đã học. Không phải đề thi chính thức của nhà trường.