Đề ôn tập giữa học kì II Tiếng Việt 5 – Kết nối tri thức – Bộ đề 1
Tiếng Việt lớp 5 · Kết nối tri thức · 60 phút · Thang điểm 10. Bài đọc mới, đọc hiểu, luyện từ và câu, viết có tiêu chí chấm.
Thời gian làm bài: 60 phút. Thang điểm: 10. Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống.
Đề ôn tập phần đọc hiểu, luyện từ và câu, viết. Bài đọc được viết mới theo mức lớp 5; phần đọc thành tiếng thực hiện riêng với giáo viên.
Làm phần trắc nghiệm trên web hoặc in đề để làm trên giấy. Hệ thống chỉ chấm 6 câu trắc nghiệm (3 điểm); phần tự luận và viết cần tự đối chiếu hoặc nhờ người lớn chấm theo hướng dẫn. Kết quả trắc nghiệm không phải tổng điểm toàn đề.
Bài đọc: Người giữ nhịp sân trường

Khi tôi đến trường vào buổi sớm, sân còn vắng nhưng bác Lâm đã mở cổng. Bác làm công việc chăm sóc khuôn viên và trông coi trường. Mái tóc bác đã lấm tấm bạc, chiếc áo xanh bạc màu ở vai. Vừa nhìn thấy học sinh, bác vừa mỉm cười vừa nhắc chúng tôi đi chậm qua chỗ bậc cửa còn ướt.
Một đêm mưa, gió làm lá rụng đầy lối đi. Sáng hôm sau, bác mang chổi quét những chiếc lá ướt để học sinh khỏi trượt chân. Trời còn se lạnh nhưng lưng áo bác đã ướt mồ hôi. Tôi đến bên xin phụ nhặt lá ở khoảng sân khô. Bác đưa tôi chiếc giỏ nhỏ, còn mình tiếp tục quét lối vào lớp. Những đường chổi đều đặn khiến tôi nghĩ đến bàn tay đang chải lại mái tóc rối cho sân trường.
Khi quét xong sân, bác ghé tưới các chậu hoa trước cửa lớp. Hôm ấy, bác nhặt được một chiếc thẻ thư viện nằm cạnh bồn cây. Bác lau nhẹ tấm thẻ, bỏ vào bìa giấy rồi nhờ cô giáo tìm bạn để trả lại. “Đồ nhỏ cũng có người đang mong tìm thấy,” bác nói. Tôi nhìn cách bác nâng tấm thẻ trên tay và hiểu vì sao mọi người đều quý bác.
Sáng nào bác cũng mở cổng đón chúng tôi. Sáng nào bác cũng nhìn một lượt lối đi và những chậu hoa. Tiếng trống vào lớp vang lên, bác mới ngồi nghỉ trên chiếc ghế nhỏ cạnh hiên. Qua ô cửa, tôi thấy bóng áo xanh giữa khoảng sân sạch. Những việc bác làm lặng lẽ đã giúp mỗi ngày đến trường của chúng tôi bắt đầu thật yên tâm.
Bài đọc được biên soạn riêng cho đề ôn tập.
I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Khi bạn nhỏ đến trường vào buổi sớm, bác Lâm đang ở đâu?
Xem giải thích
Đáp án
Ở trường và đã mở cổng.
Lời giải
- Ngay đầu bài, người kể cho biết sân còn vắng nhưng bác Lâm đã mở cổng.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 2 (0,5 điểm). Bác quét những chiếc lá ướt trên lối đi nhằm mục đích gì?
Xem giải thích
Đáp án
Để học sinh khỏi trượt chân.
Lời giải
- Đoạn thứ hai nêu trực tiếp mục đích bác quét lá ướt là để học sinh không bị trượt chân.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 3 (0,5 điểm). Câu “Trời còn se lạnh nhưng lưng áo bác đã ướt mồ hôi.” có mấy vế câu?
Xem giải thích
Đáp án
Hai vế.
Lời giải
- Vế thứ nhất là “Trời còn se lạnh”; vế thứ hai là “lưng áo bác đã ướt mồ hôi”. Hai vế được nối bằng “nhưng”.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 4 (0,5 điểm). Cặp kết từ “vì … nên …” trong câu “Vì bác đã quét sạch lá ướt nên lối đi không còn trơn.” thể hiện quan hệ gì?
Xem giải thích
Đáp án
Nguyên nhân – kết quả.
Lời giải
- Việc quét sạch lá ướt là nguyên nhân; lối đi không còn trơn là kết quả được nêu trong câu.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 5 (0,5 điểm). Việc lặp lại cụm từ “Sáng nào” ở đoạn cuối có tác dụng gì?
Xem giải thích
Đáp án
Nhấn mạnh công việc bác làm đều đặn mỗi ngày.
Lời giải
- Cụm từ lặp lại làm nổi bật sự đều đặn, tận tụy trong công việc của bác.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 6 (0,5 điểm). Ý nào thể hiện đúng tình cảm của bạn nhỏ đối với bác Lâm?
Xem giải thích
Đáp án
Quý mến, biết ơn sự chăm sóc thầm lặng của bác.
Lời giải
- Bạn quan sát, xin giúp bác và hiểu rằng công việc của bác giúp học sinh yên tâm đến trường.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
II. Đọc hiểu và luyện từ, câu — trả lời ngắn (2 điểm)
Câu 7 (1 điểm). Xác định chủ ngữ và vị ngữ của từng vế trong câu: “Trời còn se lạnh nhưng lưng áo bác đã ướt mồ hôi.”
Xem đáp án
Đáp án
Vế 1: chủ ngữ “Trời”, vị ngữ “còn se lạnh”. Vế 2: chủ ngữ “lưng áo bác”, vị ngữ “đã ướt mồ hôi”.
Lời giải
- Tách hai vế tại kết từ “nhưng”.
- Trong từng vế, xác định sự vật được nói đến và đặc điểm của sự vật đó.
Hướng dẫn chấm
- Xác định đúng chủ ngữ vế 1: 0,25 điểm.
- Xác định đúng vị ngữ vế 1: 0,25 điểm.
- Xác định đúng chủ ngữ vế 2: 0,25 điểm.
- Xác định đúng vị ngữ vế 2: 0,25 điểm.
Câu 8 (1 điểm). Đặt một câu ghép dùng cặp kết từ “vì … nên …” nói về việc giữ gìn trường lớp.
Xem đáp án
Đáp án
Ví dụ: Vì các bạn bỏ rác đúng chỗ nên sân trường luôn sạch sẽ.
Lời giải
- Viết một vế nêu nguyên nhân và một vế nêu kết quả phù hợp.
Hướng dẫn chấm
- Có hai vế câu và dùng đúng cặp kết từ: 0,5 điểm.
- Quan hệ nguyên nhân – kết quả hợp lí, đúng chủ đề: 0,5 điểm. Chấp nhận câu khác đúng.
- Mỗi vế cần có chủ ngữ, vị ngữ; dùng đủ cặp “vì … nên …”.
III. Viết (5 điểm)
Câu 9 (5 điểm). Viết bài văn tả một người lớn tuổi mà em yêu quý. Chọn những chi tiết về ngoại hình, hoạt động hoặc lời nói để làm rõ nét riêng của người đó; nêu tình cảm của em.
Xem đáp án
Đáp án
Bài viết mở; học sinh có thể lựa chọn chi tiết và cách diễn đạt riêng phù hợp với đề bài.
Lời giải
- Mở bài: giới thiệu người em định tả và mối quan hệ với em.
- Thân bài: chọn một vài nét ngoại hình; tả hoạt động, lời nói hoặc một việc làm tiêu biểu mà em quan sát được.
- Kết bài: nêu tình cảm và điều em muốn làm cho người đó. Có thể tả ông, bà hoặc một người lớn tuổi khác em biết.
Hướng dẫn chấm
- Đúng kiểu bài tả người, xác định rõ người được tả: 1 điểm.
- Có chi tiết ngoại hình và hoạt động hoặc lời nói cụ thể, làm rõ nét riêng: 2 điểm.
- Bố cục rõ ràng, trình tự tả hợp lí, các ý có liên kết: 1 điểm.
- Dùng từ, đặt câu, chính tả phù hợp: 0,5 điểm.
- Thể hiện tình cảm chân thực: 0,5 điểm.
- Chấp nhận cách viết khác phù hợp. Không bắt buộc chép theo dàn ý gợi ý; giáo viên hoặc người lớn chấm phần viết, hệ thống không tự chấm.
Về đề ôn tập
Bộ đề 1 — Tiếng Việt lớp 5, Kết nối tri thức, giữa học kì II. Đề ôn tập có lời giải và hướng dẫn chấm; chấp nhận cách giải khác đúng và phù hợp kiến thức đã học. Không phải đề thi chính thức của nhà trường.