Đề ôn tập giữa học kì II Toán 5 – Kết nối tri thức – Bộ đề 3
Bộ đề 3 · Toán 5 · Kết nối tri thức · 40 phút · 10 điểm. Làm trắc nghiệm, xem lời giải, in đề hoặc tải PDF.
Thời gian làm bài: 40 phút. Thang điểm: 10. Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống.
Bộ đề 3. Gồm 6 câu trắc nghiệm và 4 câu tự luận, có lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm.
Làm phần trắc nghiệm trên web hoặc in đề để làm trên giấy. Hệ thống chỉ chấm 6 câu trắc nghiệm (3 điểm); phần tự luận và viết cần tự đối chiếu hoặc nhờ người lớn chấm theo hướng dẫn. Kết quả trắc nghiệm không phải tổng điểm toàn đề.
I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Số 0,08 được viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:
Xem giải thích
Đáp án
8%
Lời giải
- Phương pháp: Đổi số thập phân thành phần trăm.
- 0,08 = 8%.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 2 (0,5 điểm). Đoạn thẳng dài thật 45 m trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 dài:
Xem giải thích
Đáp án
9 cm
Lời giải
- Phương pháp: Đổi mét ra xăng-ti-mét rồi chia 500.
- 45 m = 4 500 cm. 4 500 : 500 = 9 (cm).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 3 (0,5 điểm). Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật dưới đây là:
Xem giải thích
Đáp án
180 cm²
Lời giải
- Phương pháp: Lấy chu vi đáy nhân với chiều cao.
- (9 + 6) × 2 × 6 = 180 (cm²).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 4 (0,5 điểm). Một hình lập phương có cạnh 5 cm. Diện tích xung quanh của hình lập phương là:
Xem giải thích
Đáp án
100 cm²
Lời giải
- Phương pháp: Diện tích xung quanh bằng diện tích một mặt nhân 4.
- 5 × 5 × 4 = 100 (cm²).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 5 (0,5 điểm). Một đội dự định trồng 150 cây. Đội đã trồng được 80% số cây dự định. Đội đã trồng được bao nhiêu cây?
Xem giải thích
Đáp án
120 cây
Lời giải
- Phương pháp: Tìm 80% của 150.
- 150 × 80 : 100 = 120 (cây).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 6 (0,5 điểm). Lớp A có 30 bạn, trong đó có 12 bạn nữ. Lớp B có 40 bạn, trong đó có 16 bạn nữ. Nhận xét nào đúng?
Xem giải thích
Đáp án
Tỉ lệ học sinh nữ hai lớp bằng nhau
Lời giải
- Phương pháp: Tính tỉ số phần trăm học sinh nữ của từng lớp rồi so sánh.
- Lớp A: 12 : 30 = 0,4 = 40%. Lớp B: 16 : 40 = 0,4 = 40%. Hai tỉ lệ bằng nhau.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
II. Tự luận (7 điểm)
Câu 7 (2 điểm). Đặt tính rồi tính:
a)67,45 + 8,906
b)100,2 − 47,685
c)5,6 × 4,25
d)76,32 : 2,4
Xem đáp án
Đáp án
a) 76,356
b) 52,515
c) 23,8
d) 31,8.
Lời giải
- Phương pháp: Cộng trừ thẳng hàng; nhân số tự nhiên rồi đặt dấu phẩy; chuyển số chia thành số tự nhiên.
- a) 67,450 + 8,906 = 76,356.
- b) 100,200 − 47,685 = 52,515.
- c) 56 × 425 = 23 800, đặt 3 chữ số sau dấu phẩy: 5,6 × 4,25 = 23,8.
- d) 76,32 : 2,4 = 763,2 : 24 = 31,8.
Hướng dẫn chấm
- Mỗi ý đặt tính và tính đúng được 0,5 điểm.
Câu 8 (1 điểm). Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a)2 km 75 m = ………… km
b)0,625 tấn = ………… kg
c)6 ha 40 m² = ………… ha
d)8 dm³ 9 cm³ = ………… dm³
Xem đáp án
Đáp án
a) 2 km 75 m = 2,075 km.
b) 0,625 tấn = 625 kg.
c) 6 ha 40 m² = 6,004 ha.
d) 8 dm³ 9 cm³ = 8,009 dm³.
Lời giải
- Phương pháp: Dùng quan hệ giữa các đơn vị ghi trong từng ý; viết đúng vị trí dấu phẩy khi đổi sang đơn vị lớn hơn.
- a) 2 km 75 m = 2,075 km. b) 0,625 tấn = 625 kg. c) 6 ha 40 m² = 6,004 ha. d) 8 dm³ 9 cm³ = 8,009 dm³.
Hướng dẫn chấm
- Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 9 (2 điểm). Hai thùng chứa tổng cộng 144 kg thóc. Lượng thóc trong thùng thứ nhất bằng lượng thóc trong thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng chứa bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Xem đáp án
Đáp án
Thùng thứ nhất 60 kg; thùng thứ hai 84 kg.
Lời giải
- Phương pháp: Coi lượng thóc hai thùng lần lượt là 5 phần và 7 phần bằng nhau. Tìm lượng thóc thùng thứ nhất rồi tìm thùng thứ hai.
- Tổng số phần bằng nhau là:
- 5 + 7 = 12 (phần).
- Lượng thóc thùng thứ nhất là:
- 144 : 12 × 5 = 60 (kg).
- Lượng thóc thùng thứ hai là:
- 144 − 60 = 84 (kg).
Hướng dẫn chấm
- Tổng số phần: 0,5 điểm; lượng thóc thùng thứ nhất: 0,75 điểm; thùng thứ hai và đáp số: 0,75 điểm. Chấp nhận cách giải khác đúng.
Câu 10 (2 điểm). Làm một hộp bìa hình hộp chữ nhật không có nắp, kích thước như hình. Bỏ qua các mép dán và độ dày tấm bìa.
a)Tính diện tích bìa cần dùng.
b)Tính thể tích của hộp.
Xem đáp án
Đáp án
a) 1 344 cm²
b) 4 608 cm³.
Lời giải
- Phương pháp: Hộp không nắp gồm bốn mặt bên và một mặt đáy. Thể tích bằng chiều dài nhân chiều rộng nhân chiều cao.
- a) Diện tích xung quanh của hộp là:
- (24 + 16) × 2 × 12 = 960 (cm²).
- Diện tích đáy hộp là:
- 24 × 16 = 384 (cm²).
- Diện tích bìa cần dùng là:
- 960 + 384 = 1 344 (cm²).
- b) Thể tích của hộp là:
- 24 × 16 × 12 = 4 608 (cm³).
Hướng dẫn chấm
- Mỗi bước tính đúng kèm lời giải phù hợp được 0,5 điểm; điểm bước cuối bao gồm đáp số. Chấp nhận cách giải khác đúng.
Về đề ôn tập
Bộ đề 3 — Toán lớp 5, Kết nối tri thức, giữa học kì II. Đề ôn tập có lời giải và hướng dẫn chấm; chấp nhận cách giải khác đúng và phù hợp kiến thức đã học. Không phải đề thi chính thức của nhà trường.