Đề ôn tập giữa học kì II Toán 5 – Kết nối tri thức – Bộ đề 4

⏱ 17 ngày trước👁 16 lượt xem 🖨 In đề giấy

Bộ đề 4 · Toán 5 · Kết nối tri thức · 40 phút · 10 điểm. Làm trắc nghiệm, xem lời giải, in đề hoặc tải PDF.

Góc học tập →

Thời gian làm bài: 40 phút. Thang điểm: 10. Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống.

Bộ đề 4. Gồm 6 câu trắc nghiệm và 4 câu tự luận, có lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm.

Làm phần trắc nghiệm trên web hoặc in đề để làm trên giấy. Hệ thống chỉ chấm 6 câu trắc nghiệm (3 điểm); phần tự luận và viết cần tự đối chiếu hoặc nhờ người lớn chấm theo hướng dẫn. Kết quả trắc nghiệm không phải tổng điểm toàn đề.

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

BÀI TRẮC NGHIỆMTiến độ làm bài
0/6 câu
Câu 01Chưa trả lời

Câu 1 (0,5 điểm). 120% bằng phân số nào?

Xem giải thích

Đáp án

65

Lời giải

  1. Phương pháp: Viết 120100 rồi rút gọn.
  2. 120% = 120100 = 65.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 02Chưa trả lời

Câu 2 (0,5 điểm). 0,007 m³ bằng:

Xem giải thích

Đáp án

7 000 cm³

Lời giải

  1. Phương pháp: Dùng 1 m³ = 1 000 000 cm³.
  2. 0,007 m³ = 7 000 cm³.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 03Chưa trả lời

Câu 3 (0,5 điểm). Một khối lập phương có kích thước như hình. Người ta dán giấy kín 5 mặt của khối đó. Diện tích giấy cần dùng là bao nhiêu? Bỏ qua phần mép dán.

Minh họa hình hộp chữ nhật
Minh họa hình hộp chữ nhật
Xem giải thích

Đáp án

80 cm²

Lời giải

  1. Phương pháp: Tính diện tích một mặt rồi nhân với 5.
  2. 4 × 4 × 5 = 80 (cm²).

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 04Chưa trả lời

Câu 4 (0,5 điểm). Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000, một đoạn đường dài 8 cm. Độ dài thật của đoạn đường đó là:

Xem giải thích

Đáp án

80 m

Lời giải

  1. Phương pháp: Nhân độ dài trên bản đồ với 1 000 rồi đổi xăng-ti-mét ra mét.
  2. Độ dài thật là: 8 × 1 000 = 8 000 (cm) = 80 m.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 05Chưa trả lời

Câu 5 (0,5 điểm). Pha 2 phần nước chanh với 5 phần nước lọc để được 3,5 lít đồ uống. Lượng nước chanh cần là:

Xem giải thích

Đáp án

1 lít

Lời giải

  1. Phương pháp: Tổng gồm 7 phần bằng nhau; nước chanh chiếm 2 phần.
  2. Một phần: 3,5 : 7 = 0,5 (lít). Nước chanh: 0,5 × 2 = 1 (lít).

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 06Chưa trả lời

Câu 6 (0,5 điểm). Hiệu hai số là 45; số bé bằng 25 số lớn. Số lớn là:

Xem giải thích

Đáp án

75

Lời giải

  1. Phương pháp: Hiệu ứng với 3 phần, số lớn 5 phần.
  2. 5 − 2 = 3 (phần). Số lớn: 45 : 3 × 5 = 75.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
SẴN SÀNGChọn đáp án cho từng câu rồi bấm Hoàn thành.

II. Tự luận (7 điểm)

Câu 7 (2 điểm). Đặt tính rồi tính:

a)79,08 + 6,957

b)82,6 − 39,748

c)9,6 × 2,35

d)91,35 : 3,5

Xem đáp án

Đáp án

a) 86,037

b) 42,852

c) 22,56

d) 26,1.

Lời giải

  1. Phương pháp: Đặt thẳng hàng khi cộng trừ; nhân và đặt dấu phẩy; chuyển dấu phẩy của cả hai số khi chia.
  2. a) 79,080 + 6,957 = 86,037.
  3. b) 82,600 − 39,748 = 42,852.
  4. c) 96 × 235 = 22 560, đặt 3 chữ số sau dấu phẩy: 9,6 × 2,35 = 22,56.
  5. d) 91,35 : 3,5 = 913,5 : 35 = 26,1.

Hướng dẫn chấm

  • Mỗi ý đặt tính và tính đúng được 0,5 điểm.

Câu 8 (1 điểm). Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a)6 km 8 m = ………… km

b)3,045 tấn = ………… kg

c)5 m² 7 dm² = ………… m²

d)2 m³ 35 dm³ = ………… m³

Xem đáp án

Đáp án

a) 6 km 8 m = 6,008 km.

b) 3,045 tấn = 3 045 kg.

c) 5 m² 7 dm² = 5,07 m².

d) 2 m³ 35 dm³ = 2,035 m³.

Lời giải

  1. Phương pháp: Dùng quan hệ giữa các đơn vị ghi trong từng ý; viết đúng vị trí dấu phẩy khi đổi sang đơn vị lớn hơn.
  2. a) 6 km 8 m = 6,008 km. b) 3,045 tấn = 3 045 kg. c) 5 m² 7 dm² = 5,07 m². d) 2 m³ 35 dm³ = 2,035 m³.

Hướng dẫn chấm

  • Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.

Câu 9 (2 điểm). Một chiếc cặp có giá niêm yết 450 000 đồng. Nhân dịp khai giảng, cửa hàng giảm giá 12%. Hỏi mua chiếc cặp đó sau khi giảm giá phải trả bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Đáp án

396 000 đồng.

Lời giải

  1. Phương pháp: Tính số tiền được giảm rồi lấy giá niêm yết trừ số tiền đó.
  2. Số tiền được giảm là:
  3. 450 000 × 12 : 100 = 54 000 (đồng).
  4. Số tiền phải trả là:
  5. 450 000 − 54 000 = 396 000 (đồng).

Hướng dẫn chấm

  • Mỗi bước tính đúng kèm lời giải phù hợp được 1 điểm; điểm bước cuối bao gồm đáp số. Chấp nhận cách giải khác đúng.

Câu 10 (2 điểm). Một khối gỗ hình lập phương có kích thước như hình. Mỗi xăng-ti-mét khối gỗ nặng 0,5 g.

Minh họa hình hộp chữ nhật
Minh họa hình hộp chữ nhật

a)Tính thể tích khối gỗ.

b)Tính khối lượng khối gỗ.

c)Sơn kín tất cả các mặt của khối gỗ. Tính diện tích cần sơn.

Xem đáp án

Đáp án

a) 512 cm³

b) 256 g

c) 384 cm².

Lời giải

  1. Phương pháp: Tính thể tích rồi nhân với khối lượng của một xăng-ti-mét khối gỗ; diện tích cần sơn là diện tích toàn phần.
  2. a) Thể tích khối gỗ là:
  3. 8 × 8 × 8 = 512 (cm³).
  4. b) Khối lượng khối gỗ là:
  5. 512 × 0,5 = 256 (g).
  6. c) Diện tích cần sơn là:
  7. 8 × 8 × 6 = 384 (cm²).

Hướng dẫn chấm

  • Thể tích: 0,5 điểm; khối lượng: 0,75 điểm; diện tích cần sơn và đáp số: 0,75 điểm. Chấp nhận cách giải khác đúng.

Về đề ôn tập

Bộ đề 4 — Toán lớp 5, Kết nối tri thức, giữa học kì II. Đề ôn tập có lời giải và hướng dẫn chấm; chấp nhận cách giải khác đúng và phù hợp kiến thức đã học. Không phải đề thi chính thức của nhà trường.