Đề ôn tập cuối học kì II Toán 5 – Kết nối tri thức – Đề 02

⏱ 24 ngày trước👁 16 lượt xem 🖨 In đề giấy

Toán lớp 5 · Kết nối tri thức · 40 phút · Thang điểm 10. 6 câu trắc nghiệm và 4 câu tự luận, hình vẽ theo dữ kiện, lời giải từng bước.

Góc học tập →

Thời gian làm bài: 40 phút. Thang điểm: 10. Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống.

Biên soạn biến thể theo dạng bài trong tài liệu đối chiếu; đổi số liệu, tình huống và vẽ lại hình. Đây là đề ôn tập, không phải đề thi chính thức.

Làm phần trắc nghiệm trên web hoặc in đề để làm trên giấy. Hệ thống chỉ chấm 6 câu trắc nghiệm (3 điểm); phần tự luận và viết cần tự đối chiếu hoặc nhờ người lớn chấm theo hướng dẫn. Kết quả trắc nghiệm không phải tổng điểm toàn đề.

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

BÀI TRẮC NGHIỆMTiến độ làm bài
0/6 câu
Câu 01Chưa trả lời

Câu 1 (0,5 điểm). 1,35 viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:

Xem giải thích

Đáp án

135%

Lời giải

  1. 1,35 = 135100 = 135%.
Câu 02Chưa trả lời

Câu 2 (0,5 điểm). Tung đồng xu 25 lần, có 11 lần mặt ngửa xuất hiện. Tỉ số số lần mặt ngửa xuất hiện và tổng số lần tung là:

Xem giải thích

Đáp án

1125

Lời giải

  1. Tỉ số thực nghiệm là 1125; không suy ra kết quả chắc chắn của lần tung tiếp theo.
Câu 03Chưa trả lời

Câu 3 (0,5 điểm). Gấp một hộp giấy hết 4 phút 30 giây. Gấp liên tiếp 8 hộp với cùng thời gian mỗi hộp hết bao nhiêu phút?

Xem giải thích

Đáp án

36

Lời giải

  1. 4 phút 30 giây = 270 giây; nhân 8, được 2160 giây = 36 phút.
Câu 04Chưa trả lời

Câu 4 (0,5 điểm). Khảo sát 240 học sinh về loại quả yêu thích. Theo biểu đồ, có bao nhiêu bạn chọn xoài?

Mỗi học sinh chọn một loại quả.
Mỗi học sinh chọn một loại quả.
Xem giải thích

Đáp án

84

Lời giải

  1. Xoài chiếm 35%; số bạn: 240 × 35 : 100 = 84.
Câu 05Chưa trả lời

Câu 5 (0,5 điểm). Người đi xe đạp đi 37,5 km trong 2,5 giờ. Vận tốc là:

Xem giải thích

Đáp án

15 km/giờ

Lời giải

  1. Vận tốc: 37,5 : 2,5 = 15 km/giờ.
Câu 06Chưa trả lời

Câu 6 (0,5 điểm). Hình hộp chữ nhật trên hình có thể tích là:

Ba kích thước ghi trên hình; hình không theo tỉ lệ.
Ba kích thước ghi trên hình; hình không theo tỉ lệ.
Xem giải thích

Đáp án

270 dm³

Lời giải

  1. 9 × 6 × 5 = 270 dm³.
SẴN SÀNGChọn đáp án cho từng câu rồi bấm Hoàn thành.

II. Tự luận (7 điểm)

Câu 7 (2 điểm). Tính:

a)6 giờ 45 phút + 3 giờ 25 phút

b)13 giờ 15 phút − 4 giờ 40 phút

c)3 giờ 35 phút × 4

d)9 giờ 24 phút : 4

Xem đáp án

Đáp án

a) 10 giờ 10 phút

b) 8 giờ 35 phút

c) 14 giờ 20 phút

d) 2 giờ 21 phút.

Lời giải

  1. Đổi 1 giờ = 60 phút để nhớ/mượn hoặc chia. Mỗi ý đúng: 0,5 điểm.

Câu 8 (1 điểm). Điền số:

a)2 giờ 18 phút = … giờ

b)4,5 m³ = … dm³

c)4 250 cm³ = … dm³

d)1,25 giờ = … phút

Xem đáp án

Đáp án

a) 2,3

b) 4500

c) 4,25

d) 75.

Hướng dẫn chấm

  • Mỗi ý đúng: 0,25 điểm. 18 phút = 1860 giờ, không phải 0,18 giờ.

Câu 9 (2 điểm). Lan đi bộ đến điểm xe buýt với vận tốc 5 km/giờ trong 12 phút. Xe buýt đưa Lan đến trường với vận tốc trung bình 42 km/giờ trong 20 phút. Tính tổng quãng đường Lan đi.

Xem đáp án

Đáp án

15 km.

Lời giải

  1. 12 phút = 15 giờ; 20 phút = 13 giờ (0,5 điểm).
  2. Đi bộ: 5 × 15 = 1 km (0,5 điểm).
  3. Xe buýt: 42 × 13 = 14 km (0,5 điểm).
  4. Tổng: 1 + 14 = 15 km (0,5 điểm).

Câu 10 (2 điểm). Thư viện nhận 300 quyển sách mới, trong đó 40% là sách khoa học. Tính số sách khoa học và số sách thuộc các loại còn lại.

Xem đáp án

Đáp án

Sách khoa học: 120 quyển; các loại còn lại: 180 quyển.

Lời giải

  1. Sách khoa học: 300 × 40 : 100 = 120 quyển (1 điểm).
  2. Còn lại: 300 − 120 = 180 quyển (0,75 điểm). Đáp số: 0,25 điểm.

Về đề ôn tập

Tài liệu đối chiếu cấu trúc: Toán lớp 5, Kết nối tri thức, cuối học kì II, de2-de-thi-va-dap-an.pdf. Mã nguồn: c8da65def8e9. Mã bản biên soạn: kntt-toan-5-chk2-02.

Đề biến thể có số liệu, lời văn và hình minh họa riêng. Không phải bản sao hay đề thi chính thức của nhà trường. Chấp nhận cách giải khác đúng và phù hợp kiến thức đã học.