Đề ôn tập cuối học kì II Toán 5 – Kết nối tri thức – Bộ đề 1
Bộ đề 1 · Toán 5 · Kết nối tri thức · 40 phút · 10 điểm. Làm trắc nghiệm, xem lời giải, in đề hoặc tải PDF.
Thời gian làm bài: 40 phút. Thang điểm: 10. Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống.
Bộ đề 1. Gồm 6 câu trắc nghiệm và 4 câu tự luận, có lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm.
Làm phần trắc nghiệm trên web hoặc in đề để làm trên giấy. Hệ thống chỉ chấm 6 câu trắc nghiệm (3 điểm); phần tự luận và viết cần tự đối chiếu hoặc nhờ người lớn chấm theo hướng dẫn. Kết quả trắc nghiệm không phải tổng điểm toàn đề.
I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). 2,25 giờ bằng bao nhiêu phút?
Xem giải thích
Đáp án
135 phút
Lời giải
- Phương pháp: Đổi giờ sang phút bằng cách nhân với 60.
- 2,25 giờ = 135 phút.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 2 (0,5 điểm). Trong hộp có 3 viên bi đỏ và 7 viên bi xanh có cùng kích thước, khối lượng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi. Tỉ số giữa số kết quả có thể lấy được bi đỏ và tổng số kết quả có thể xảy ra là:
Xem giải thích
Đáp án
Lời giải
- Phương pháp: Lấy số viên bi đỏ chia cho tổng số viên bi trong hộp.
- Có 3 viên bi đỏ và tất cả 10 viên bi. Tỉ số cần tìm là .
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 3 (0,5 điểm). Biểu đồ dưới đây cho biết môn thể thao yêu thích của 150 học sinh; mỗi học sinh chỉ chọn một môn. Có bao nhiêu học sinh chọn bóng đá?
Xem giải thích
Đáp án
60 học sinh
Lời giải
- Phương pháp: Đọc tỉ lệ học sinh chọn bóng đá trên biểu đồ rồi tính số học sinh tương ứng.
- Bóng đá chiếm 40%. Số học sinh chọn bóng đá là:
- 150 : 100 × 40 = 60 (học sinh).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 4 (0,5 điểm). Một ô tô đi được 84 km trong 1,5 giờ. Vận tốc của ô tô là:
Xem giải thích
Đáp án
56 km/giờ
Lời giải
- Phương pháp: Vận tốc bằng quãng đường chia cho thời gian.
- Vận tốc của ô tô là:
- 84 : 1,5 = 56 (km/giờ).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 5 (0,5 điểm). Một cửa hàng mua một chiếc túi với giá 160 000 đồng rồi bán với giá 184 000 đồng. Tiền lãi bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?
Xem giải thích
Đáp án
15%
Lời giải
- Phương pháp: Tìm tiền lãi rồi tính tỉ số phần trăm của tiền lãi so với tiền vốn.
- Tiền lãi là:
- 184 000 − 160 000 = 24 000 (đồng).
- Tỉ số phần trăm của tiền lãi so với tiền vốn là:
- 24 000 : 160 000 = 0,15 = 15%.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 6 (0,5 điểm). Một xe khách khởi hành lúc 7 giờ 20 phút và đến nơi lúc 9 giờ 5 phút cùng ngày. Dọc đường xe nghỉ 15 phút. Thời gian xe thực sự chạy là:
Xem giải thích
Đáp án
1 giờ 30 phút
Lời giải
- Phương pháp: Tìm thời gian từ lúc khởi hành đến lúc đến nơi rồi trừ thời gian nghỉ.
- Thời gian từ lúc khởi hành đến lúc đến nơi là:
- 9 giờ 5 phút − 7 giờ 20 phút = 1 giờ 45 phút.
- Thời gian xe thực sự chạy là:
- 1 giờ 45 phút − 15 phút = 1 giờ 30 phút.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
II. Tự luận (7 điểm)
Câu 7 (2 điểm). Đặt tính rồi tính:
a)4 giờ 38 phút + 2 giờ 47 phút
b)12 giờ 15 phút − 4 giờ 50 phút
c)3 phút 45 giây × 6
d)17 giờ 36 phút : 8
Xem đáp án
Đáp án
a) 7 giờ 25 phút
b) 7 giờ 25 phút
c) 22 phút 30 giây
d) 2 giờ 12 phút.
Lời giải
- Phương pháp: Đặt các đơn vị cùng loại thẳng cột. Khi cộng, nhân, đổi đủ 60 phút thành 1 giờ hoặc 60 giây thành 1 phút. Khi trừ, có thể đổi 1 giờ thành 60 phút. Khi chia, đổi phần giờ dư sang phút rồi chia tiếp.
- a) Đặt tính cộng:
4 giờ 38 phút + 2 giờ 47 phút ---------------- 6 giờ 85 phút
Đổi 85 phút = 1 giờ 25 phút. Kết quả: 7 giờ 25 phút. - b) Đổi 12 giờ 15 phút thành 11 giờ 75 phút rồi đặt tính:
11 giờ 75 phút − 4 giờ 50 phút ---------------- 7 giờ 25 phút
Kết quả: 7 giờ 25 phút. - c) Đặt tính nhân:
3 phút 45 giây × 6 ------------------ 18 phút 270 giây
Đổi 270 giây = 4 phút 30 giây. Kết quả: 22 phút 30 giây. - d) Chia 17 giờ cho 8 được 2 giờ, dư 1 giờ. Đổi 1 giờ = 60 phút, gộp với 36 phút được 96 phút. Chia 96 phút cho 8 được 12 phút.
17 giờ 36 phút │ 8 −16 giờ ├──────────────── 1 giờ 36 phút│ 2 giờ 12 phút 96 phút −96 phút 0 phútKết quả: 2 giờ 12 phút.
Hướng dẫn chấm
- Mỗi ý đặt tính đúng, tính đúng và đổi về đơn vị thích hợp được 0,5 điểm.
Câu 8 (1 điểm). Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a)3 giờ 24 phút = ………… giờ
b)2,65 km = ………… m
c)0,72 m² = ………… dm²
d)1 m³ 75 dm³ = ………… m³
Xem đáp án
Đáp án
a) 3 giờ 24 phút = 3,4 giờ.
b) 2,65 km = 2 650 m.
c) 0,72 m² = 72 dm².
d) 1 m³ 75 dm³ = 1,075 m³.
Lời giải
- Phương pháp: Dùng quan hệ 1 giờ = 60 phút; 1 km = 1 000 m; 1 m² = 100 dm²; 1 m³ = 1 000 dm³.
- a) 3 giờ 24 phút = 3,4 giờ. b) 2,65 km = 2 650 m. c) 0,72 m² = 72 dm². d) 1 m³ 75 dm³ = 1,075 m³.
Hướng dẫn chấm
- Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 9 (2 điểm). Quãng đường từ A đến B dài 180 km. Một ô tô đi từ A về phía B với vận tốc 48 km/giờ. Hỏi sau 2,5 giờ, ô tô còn phải đi bao nhiêu ki-lô-mét nữa để đến B, biết ô tô giữ nguyên vận tốc và không nghỉ dọc đường?
Xem đáp án
Đáp án
60 km.
Lời giải
- Phương pháp: Tính quãng đường ô tô đã đi bằng vận tốc nhân thời gian rồi lấy quãng đường AB trừ quãng đường đã đi.
- Sau 2,5 giờ ô tô đi được quãng đường là:
- 48 × 2,5 = 120 (km).
- Ô tô còn phải đi quãng đường là:
- 180 − 120 = 60 (km).
Hướng dẫn chấm
- Mỗi bước tính đúng kèm lời giải phù hợp được 1 điểm; điểm bước cuối bao gồm đáp số.
Câu 10 (2 điểm). Một bể nước hình hộp chữ nhật có kích thước bên trong như hình dưới đây. Ban đầu, lượng nước chiếm 65% thể tích bể. Người ta đổ thêm 216 lít nước vào bể. Hỏi lúc này mực nước cao bao nhiêu đề-xi-mét? Biết 1 lít = 1 dm³.
Xem đáp án
Đáp án
8,75 dm.
Lời giải
- Phương pháp: Tính thể tích bể, lượng nước ban đầu và lượng nước sau khi đổ thêm. Lấy thể tích nước chia cho diện tích đáy để tìm chiều cao mực nước.
- Thể tích bể là:
- 12 × 8 × 10 = 960 (dm³).
- Thể tích nước ban đầu là:
- 960 : 100 × 65 = 624 (dm³).
- Đổi 216 lít = 216 dm³. Thể tích nước sau khi đổ thêm là:
- 624 + 216 = 840 (dm³).
- Chiều cao mực nước lúc này là:
- 840 : (12 × 8) = 8,75 (dm).
Hướng dẫn chấm
- Mỗi bước tính đúng kèm lời giải phù hợp được 0,5 điểm; điểm bước cuối bao gồm đáp số. Chấp nhận cách giải khác đúng.
Về đề ôn tập
Bộ đề 1 — Toán lớp 5, Kết nối tri thức, cuối học kì II. Đề ôn tập có lời giải và hướng dẫn chấm; chấp nhận cách giải khác đúng và phù hợp kiến thức đã học. Không phải đề thi chính thức của nhà trường.