Đề ôn tập cuối học kì II Toán 5 – Kết nối tri thức – Bộ đề 2
Bộ đề 2 · Toán 5 · Kết nối tri thức · 40 phút · 10 điểm. Làm trắc nghiệm, xem lời giải, in đề hoặc tải PDF.
Thời gian làm bài: 40 phút. Thang điểm: 10. Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống.
Bộ đề 2. Gồm 6 câu trắc nghiệm và 4 câu tự luận, có lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm.
Làm phần trắc nghiệm trên web hoặc in đề để làm trên giấy. Hệ thống chỉ chấm 6 câu trắc nghiệm (3 điểm); phần tự luận và viết cần tự đối chiếu hoặc nhờ người lớn chấm theo hướng dẫn. Kết quả trắc nghiệm không phải tổng điểm toàn đề.
I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). 1 giờ 24 phút bằng:
Xem giải thích
Đáp án
1,4 giờ
Lời giải
- Phương pháp: Đổi 24 phút thành phần của một giờ.
- 24 : 60 = 0,4; vậy 1 giờ 24 phút = 1,4 giờ.
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 2 (0,5 điểm). Nam ném bóng 24 lần, có 6 lần bóng vào rổ. Tỉ số của số lần bóng vào rổ và tổng số lần ném là:
Xem giải thích
Đáp án
Lời giải
- Phương pháp: Lấy số lần bóng vào rổ làm tử số, tổng số lần ném làm mẫu số.
- Tỉ số là = .
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 3 (0,5 điểm). Biểu đồ cho biết môn thể thao yêu thích của 120 bạn, mỗi bạn chọn một môn. Số bạn chọn bơi là:
Xem giải thích
Đáp án
36 bạn
Lời giải
- Phương pháp: Đọc phần bơi rồi tính số bạn.
- Bơi chiếm 30%; 120 : 100 × 30 = 36 (bạn).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 4 (0,5 điểm). Một ô tô đi với vận tốc 50 km/giờ trong 1,2 giờ. Quãng đường ô tô đi được là:
Xem giải thích
Đáp án
60 km
Lời giải
- Phương pháp: Quãng đường bằng vận tốc nhân thời gian.
- 50 × 1,2 = 60 (km).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 5 (0,5 điểm). Một món hàng có tiền vốn 200 000 đồng. Khi bán, người bán lãi 10% tiền vốn. Số tiền lãi là:
Xem giải thích
Đáp án
20 000 đồng
Lời giải
- Phương pháp: Tìm 10% của tiền vốn.
- 200 000 × 10 : 100 = 20 000 (đồng).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 6 (0,5 điểm). Trong 4 ngày, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán 16 chiếc mũ. Ba ngày đầu bán lần lượt 12, 15, 18 chiếc. Ngày thứ tư bán bao nhiêu chiếc?
Xem giải thích
Đáp án
19 chiếc
Lời giải
- Phương pháp: Tìm tổng từ trung bình rồi trừ các ngày đã biết.
- Tổng: 16 × 4 = 64 (chiếc). Ngày thứ tư: 64 − (12 + 15 + 18) = 19 (chiếc).
Hướng dẫn chấm
- Chọn đúng được 0,5 điểm.
II. Tự luận (7 điểm)
Câu 7 (2 điểm). Đặt tính rồi tính:
a)6 giờ 48 phút + 1 giờ 37 phút
b)10 giờ 12 phút − 3 giờ 46 phút
c)4 phút 25 giây × 7
d)23 giờ 24 phút : 6
Xem đáp án
Đáp án
a) 8 giờ 25 phút
b) 6 giờ 26 phút
c) 30 phút 55 giây
d) 3 giờ 54 phút.
Lời giải
- Phương pháp: Đặt cùng đơn vị thẳng cột; đổi đủ 60 phút/giây; khi chia đổi phần dư sang đơn vị nhỏ hơn.
- a) Cộng được 7 giờ 85 phút, đổi thành 8 giờ 25 phút.
- b) Đổi 10 giờ 12 phút = 9 giờ 72 phút. Trừ 3 giờ 46 phút được 6 giờ 26 phút.
- c) Nhân được 28 phút 175 giây. Đổi 175 giây = 2 phút 55 giây. Kết quả: 30 phút 55 giây.
- d) 23 giờ chia 6 được 3 giờ, dư 5 giờ. Đổi 5 giờ 24 phút = 324 phút; 324 : 6 = 54. Kết quả: 3 giờ 54 phút.
Hướng dẫn chấm
- Mỗi ý đặt tính và tính đúng được 0,5 điểm.
Câu 8 (1 điểm). Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a)2 giờ 18 phút = ………… giờ
b)5,06 km = ………… m
c)0,38 ha = ………… m²
d)4 dm³ 75 cm³ = ………… dm³
Xem đáp án
Đáp án
a) 2 giờ 18 phút = 2,3 giờ.
b) 5,06 km = 5 060 m.
c) 0,38 ha = 3 800 m².
d) 4 dm³ 75 cm³ = 4,075 dm³.
Lời giải
- Phương pháp: Dựa vào quan hệ giữa các đơn vị đo; mỗi đơn vị diện tích liền nhau gấp hoặc kém nhau 100 lần, thể tích là 1 000 lần. Với thời gian, 1 giờ = 60 phút và 1 phút = 60 giây.
- a) 2 giờ 18 phút = 2,3 giờ. b) 5,06 km = 5 060 m. c) 0,38 ha = 3 800 m². d) 4 dm³ 75 cm³ = 4,075 dm³.
Hướng dẫn chấm
- Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 9 (2 điểm). Quãng đường từ trường đến điểm tham quan dài 72 km. Ô tô đi với vận tốc 48 km/giờ, không nghỉ dọc đường và đến nơi lúc 8 giờ 15 phút. Hỏi ô tô khởi hành từ trường lúc mấy giờ?
Xem đáp án
Đáp án
6 giờ 45 phút.
Lời giải
- Phương pháp: Tính thời gian đi rồi lấy giờ đến trừ thời gian đi.
- Thời gian ô tô đi là:
- 72 : 48 = 1,5 (giờ) = 1 giờ 30 phút.
- Ô tô khởi hành lúc:
- 8 giờ 15 phút − 1 giờ 30 phút = 6 giờ 45 phút.
Hướng dẫn chấm
- Mỗi bước tính đúng kèm lời giải phù hợp được 1 điểm; điểm bước cuối bao gồm đáp số. Chấp nhận cách giải khác đúng.
Câu 10 (2 điểm). Một bể cá hình hộp chữ nhật có kích thước bên trong như hình. Lượng nước hiện có chiếm 75% thể tích bể.
a)Tính thể tích của bể theo xăng-ti-mét khối.
b)Tính số lít nước hiện có trong bể. Biết 1 000 cm³ = 1 lít.
Xem đáp án
Đáp án
a) 24 000 cm³
b) 18 lít nước.
Lời giải
- Phương pháp: Tính thể tích bể, tìm 75% thể tích đó rồi đổi ra lít.
- a) Thể tích của bể là:
- 40 × 30 × 20 = 24 000 (cm³).
- b) Thể tích nước hiện có là:
- 24 000 × 75 : 100 = 18 000 (cm³).
- Đổi 18 000 cm³ = 18 lít.
Hướng dẫn chấm
- Thể tích bể: 0,75 điểm; thể tích nước: 0,75 điểm; đổi ra lít và đáp số: 0,5 điểm. Chấp nhận cách giải khác đúng.
Về đề ôn tập
Bộ đề 2 — Toán lớp 5, Kết nối tri thức, cuối học kì II. Đề ôn tập có lời giải và hướng dẫn chấm; chấp nhận cách giải khác đúng và phù hợp kiến thức đã học. Không phải đề thi chính thức của nhà trường.