Đề ôn tập cuối học kì II Toán 5 – Kết nối tri thức – Bộ đề 3

⏱ 17 ngày trước👁 17 lượt xem 🖨 In đề giấy

Bộ đề 3 · Toán 5 · Kết nối tri thức · 40 phút · 10 điểm. Làm trắc nghiệm, xem lời giải, in đề hoặc tải PDF.

Góc học tập →

Thời gian làm bài: 40 phút. Thang điểm: 10. Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống.

Bộ đề 3. Gồm 6 câu trắc nghiệm và 4 câu tự luận, có lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm.

Làm phần trắc nghiệm trên web hoặc in đề để làm trên giấy. Hệ thống chỉ chấm 6 câu trắc nghiệm (3 điểm); phần tự luận và viết cần tự đối chiếu hoặc nhờ người lớn chấm theo hướng dẫn. Kết quả trắc nghiệm không phải tổng điểm toàn đề.

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

BÀI TRẮC NGHIỆMTiến độ làm bài
0/6 câu
Câu 01Chưa trả lời

Câu 1 (0,5 điểm). 2,05 giờ được đổi đúng thành:

Xem giải thích

Đáp án

2 giờ 3 phút

Lời giải

  1. Phương pháp: Phần 0,05 giờ phải nhân với 60 để ra phút.
  2. 0,05 × 60 = 3 (phút), nên 2,05 giờ = 2 giờ 3 phút.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 02Chưa trả lời

Câu 2 (0,5 điểm). Tung đồng xu 20 lần được 6 lần mặt ngửa. Tỉ số số lần mặt sấp so với tổng số lần tung là:

Xem giải thích

Đáp án

710

Lời giải

  1. Phương pháp: Tìm số lần sấp rồi chia tổng số lần.
  2. Sấp xuất hiện 20 − 6 = 14 (lần). Tỉ số: 1420 = 710.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 03Chưa trả lời

Câu 3 (0,5 điểm). Diện tích toàn phần khối lập phương trong hình là:

Minh họa hình hộp chữ nhật
Minh họa hình hộp chữ nhật
Xem giải thích

Đáp án

150 dm²

Lời giải

  1. Phương pháp: Diện tích một mặt nhân 6.
  2. 5 × 5 × 6 = 150 (dm²).

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 04Chưa trả lời

Câu 4 (0,5 điểm). So sánh 25% của 80 với 20% của 100. Nhận xét nào đúng?

Xem giải thích

Đáp án

Hai số bằng nhau

Lời giải

  1. Phương pháp: Tính từng phần theo tổng tương ứng.
  2. 80 : 100 × 25 = 20 và 100 : 100 × 20 = 20 nên hai số bằng nhau.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 05Chưa trả lời

Câu 5 (0,5 điểm). Xe xuất phát lúc 8 giờ 10 phút, đi quãng đường 90 km với vận tốc 60 km/giờ, không nghỉ dọc đường. Xe đến nơi lúc:

Xem giải thích

Đáp án

9 giờ 40 phút

Lời giải

  1. Phương pháp: Tính thời gian đi rồi cộng với giờ xuất phát.
  2. Thời gian đi: 90 : 60 = 1,5 (giờ) = 1 giờ 30 phút. Giờ đến: 8 giờ 10 phút + 1 giờ 30 phút = 9 giờ 40 phút.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 06Chưa trả lời

Câu 6 (0,5 điểm). Bảng ghi số khăn bán được trong 4 ngày. Ngày thứ ba bán nhiều hơn mức trung bình mỗi ngày bao nhiêu chiếc?

Bảng số liệu
Ngày1234
Số khăn15202520
Xem giải thích

Đáp án

5 chiếc

Lời giải

  1. Phương pháp: Tính trung bình rồi so sánh với ngày thứ ba.
  2. Trung bình: (15 + 20 + 25 + 20) : 4 = 20 (chiếc). Ngày thứ ba hơn: 25 − 20 = 5 (chiếc).

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
SẴN SÀNGChọn đáp án cho từng câu rồi bấm Hoàn thành.

II. Tự luận (7 điểm)

Câu 7 (2 điểm). Đặt tính rồi tính:

a)2 giờ 56 phút + 4 giờ 28 phút

b)9 giờ 8 phút − 2 giờ 39 phút

c)5 phút 35 giây × 4

d)16 giờ 48 phút : 7

Xem đáp án

Đáp án

a) 7 giờ 24 phút

b) 6 giờ 29 phút

c) 22 phút 20 giây

d) 2 giờ 24 phút.

Lời giải

  1. Phương pháp: Tính theo từng cột đơn vị; đổi 60 phút hoặc 60 giây khi cần; chia cả phần dư.
  2. a) Cộng được 6 giờ 84 phút, đổi thành 7 giờ 24 phút.
  3. b) Đổi 9 giờ 8 phút = 8 giờ 68 phút. Trừ được 6 giờ 29 phút.
  4. c) Nhân được 20 phút 140 giây, đổi thành 22 phút 20 giây.
  5. d) Chia 16 giờ cho 7 được 2 giờ, dư 2 giờ; đổi 2 giờ 48 phút = 168 phút. Chia 168 phút cho 7 được 24 phút. Kết quả: 2 giờ 24 phút.

Hướng dẫn chấm

  • Mỗi ý đặt tính và tính đúng được 0,5 điểm.

Câu 8 (1 điểm). Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a)4 phút 12 giây = ………… phút

b)3,08 kg = ………… g

c)2 ha 500 m² = ………… ha

d)0,056 m³ = ………… dm³

Xem đáp án

Đáp án

a) 4 phút 12 giây = 4,2 phút.

b) 3,08 kg = 3 080 g.

c) 2 ha 500 m² = 2,05 ha.

d) 0,056 m³ = 56 dm³.

Lời giải

  1. Phương pháp: Dựa vào quan hệ giữa các đơn vị đo; mỗi đơn vị diện tích liền nhau gấp hoặc kém nhau 100 lần, thể tích là 1 000 lần. Với thời gian, 1 giờ = 60 phút và 1 phút = 60 giây.
  2. a) 4 phút 12 giây = 4,2 phút. b) 3,08 kg = 3 080 g. c) 2 ha 500 m² = 2,05 ha. d) 0,056 m³ = 56 dm³.

Hướng dẫn chấm

  • Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.

Câu 9 (2 điểm). Một ô tô khởi hành lúc 7 giờ 15 phút và đến nơi lúc 9 giờ 45 phút. Ô tô đi với vận tốc 48 km/giờ, không nghỉ dọc đường. Tính quãng đường ô tô đã đi.

Xem đáp án

Đáp án

120 km.

Lời giải

  1. Phương pháp: Tính thời gian đi, đổi ra giờ rồi lấy vận tốc nhân với thời gian.
  2. Thời gian ô tô đi là:
  3. 9 giờ 45 phút − 7 giờ 15 phút = 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ.
  4. Quãng đường ô tô đã đi là:
  5. 48 × 2,5 = 120 (km).

Hướng dẫn chấm

  • Mỗi bước tính đúng kèm lời giải phù hợp được 1 điểm; điểm bước cuối bao gồm đáp số. Chấp nhận cách giải khác đúng.

Câu 10 (2 điểm). Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có kích thước như hình. Mỗi đề-xi-mét khối gỗ nặng 0,6 kg.

Minh họa hình hộp chữ nhật
Minh họa hình hộp chữ nhật

a)Tính thể tích khối gỗ theo đề-xi-mét khối.

b)Tính khối lượng của khối gỗ.

Xem đáp án

Đáp án

a) 6 dm³

b) 3,6 kg.

Lời giải

  1. Phương pháp: Tính thể tích, đổi sang đề-xi-mét khối rồi nhân với khối lượng của một đề-xi-mét khối gỗ.
  2. a) Thể tích khối gỗ là:
  3. 30 × 20 × 10 = 6 000 (cm³).
  4. Đổi 6 000 cm³ = 6 dm³.
  5. b) Khối lượng khối gỗ là:
  6. 6 × 0,6 = 3,6 (kg).

Hướng dẫn chấm

  • Thể tích theo cm³: 0,75 điểm; đổi ra dm³: 0,5 điểm; khối lượng và đáp số: 0,75 điểm. Chấp nhận cách giải khác đúng.

Về đề ôn tập

Bộ đề 3 — Toán lớp 5, Kết nối tri thức, cuối học kì II. Đề ôn tập có lời giải và hướng dẫn chấm; chấp nhận cách giải khác đúng và phù hợp kiến thức đã học. Không phải đề thi chính thức của nhà trường.