Đề ôn tập cuối học kì II Toán 5 – Kết nối tri thức – Bộ đề 4

⏱ 17 ngày trước👁 13 lượt xem 🖨 In đề giấy

Bộ đề 4 · Toán 5 · Kết nối tri thức · 40 phút · 10 điểm. Làm trắc nghiệm, xem lời giải, in đề hoặc tải PDF.

Góc học tập →

Thời gian làm bài: 40 phút. Thang điểm: 10. Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống.

Bộ đề 4. Gồm 6 câu trắc nghiệm và 4 câu tự luận, có lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm.

Làm phần trắc nghiệm trên web hoặc in đề để làm trên giấy. Hệ thống chỉ chấm 6 câu trắc nghiệm (3 điểm); phần tự luận và viết cần tự đối chiếu hoặc nhờ người lớn chấm theo hướng dẫn. Kết quả trắc nghiệm không phải tổng điểm toàn đề.

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

BÀI TRẮC NGHIỆMTiến độ làm bài
0/6 câu
Câu 01Chưa trả lời

Câu 1 (0,5 điểm). 1 200 cm³ nước bằng bao nhiêu lít? Biết 1 lít = 1 000 cm³.

Xem giải thích

Đáp án

1,2 lít

Lời giải

  1. Phương pháp: Đổi theo quan hệ được cho.
  2. 1 200 : 1 000 = 1,2 (lít).

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 02Chưa trả lời

Câu 2 (0,5 điểm). Trong ba ngày, cửa hàng bán lần lượt 14, 18 và 16 quyển vở. Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được:

Xem giải thích

Đáp án

16 quyển

Lời giải

  1. Phương pháp: Lấy tổng số vở đã bán chia cho số ngày.
  2. (14 + 18 + 16) : 3 = 16 (quyển).

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 03Chưa trả lời

Câu 3 (0,5 điểm). Biểu đồ là cách phân bổ 4 000 000 đồng của một gia đình. Khoản dành cho sách là:

Biểu đồ hình quạt
Biểu đồ hình quạt
Xem giải thích

Đáp án

600 000 đồng

Lời giải

  1. Phương pháp: Đọc tỉ lệ khoản sách rồi tính theo tổng.
  2. Sách chiếm 15%; 4 000 000 : 100 × 15 = 600 000 (đồng).

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 04Chưa trả lời

Câu 4 (0,5 điểm). Xe đi 45 km với vận tốc 36 km/giờ. Một bạn tính 45 : 36 = 1,25 và nói mất 1 giờ 25 phút. Thời gian đúng là:

Xem giải thích

Đáp án

1 giờ 15 phút

Lời giải

  1. Phương pháp: Thương có đơn vị giờ; đổi phần thập phân sang phút.
  2. 0,25 giờ = 15 phút. Vậy 1,25 giờ = 1 giờ 15 phút.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 05Chưa trả lời

Câu 5 (0,5 điểm). Một món hàng có giá 200 000 đồng được giảm giá 20%. Người mua phải trả bao nhiêu tiền?

Xem giải thích

Đáp án

160 000 đồng

Lời giải

  1. Phương pháp: Tính số tiền giảm rồi trừ khỏi giá ban đầu.
  2. Tiền giảm: 200 000 × 20 : 100 = 40 000 (đồng). Số tiền phải trả: 200 000 − 40 000 = 160 000 (đồng).

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 06Chưa trả lời

Câu 6 (0,5 điểm). Tung đồng xu 10 lần được 3 lần ngửa; tung tiếp 10 lần được 5 lần ngửa. Tỉ số số lần ngửa so với tổng số lần tung của cả hai đợt là:

Xem giải thích

Đáp án

25

Lời giải

  1. Phương pháp: Cộng số lần xuất hiện và số lần thử trước khi lập tỉ số.
  2. Có 3 + 5 = 8 lần ngửa trong 10 + 10 = 20 lần tung. Tỉ số là 820 = 25.

Hướng dẫn chấm

  • Chọn đúng được 0,5 điểm.
SẴN SÀNGChọn đáp án cho từng câu rồi bấm Hoàn thành.

II. Tự luận (7 điểm)

Câu 7 (2 điểm). Đặt tính rồi tính:

a)7 giờ 42 phút + 2 giờ 29 phút

b)14 giờ 6 phút − 5 giờ 38 phút

c)7 phút 50 giây × 3

d)21 giờ 42 phút : 6

Xem đáp án

Đáp án

a) 10 giờ 11 phút

b) 8 giờ 28 phút

c) 23 phút 30 giây

d) 3 giờ 37 phút.

Lời giải

  1. Phương pháp: Đặt tính theo từng đơn vị; thực hiện đổi khi đủ 60 hoặc cần mượn; chia phần dư sau khi đổi.
  2. a) Cộng được 9 giờ 71 phút, đổi thành 10 giờ 11 phút.
  3. b) Đổi 14 giờ 6 phút = 13 giờ 66 phút. Trừ được 8 giờ 28 phút.
  4. c) Nhân được 21 phút 150 giây, đổi thành 23 phút 30 giây.
  5. d) Chia 21 giờ cho 6 được 3 giờ, dư 3 giờ. Đổi 3 giờ 42 phút = 222 phút; 222 : 6 = 37. Kết quả: 3 giờ 37 phút.

Hướng dẫn chấm

  • Mỗi ý đặt tính và tính đúng được 0,5 điểm.

Câu 8 (1 điểm). Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a)5 giờ 42 phút = ………… giờ

b)7 km 25 m = ………… km

c)0,46 ha = ………… m²

d)3 dm³ 8 cm³ = ………… dm³

Xem đáp án

Đáp án

a) 5 giờ 42 phút = 5,7 giờ.

b) 7 km 25 m = 7,025 km.

c) 0,46 ha = 4 600 m².

d) 3 dm³ 8 cm³ = 3,008 dm³.

Lời giải

  1. Phương pháp: Dựa vào quan hệ giữa các đơn vị đo; mỗi đơn vị diện tích liền nhau gấp hoặc kém nhau 100 lần, thể tích là 1 000 lần. Với thời gian, 1 giờ = 60 phút và 1 phút = 60 giây.
  2. a) 5 giờ 42 phút = 5,7 giờ. b) 7 km 25 m = 7,025 km. c) 0,46 ha = 4 600 m². d) 3 dm³ 8 cm³ = 3,008 dm³.

Hướng dẫn chấm

  • Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.

Câu 9 (2 điểm). Một ô tô đi quãng đường 96 km, khởi hành lúc 7 giờ 54 phút và đến nơi lúc 9 giờ 30 phút. Ô tô đi đều và không nghỉ dọc đường. Tính vận tốc của ô tô.

Xem đáp án

Đáp án

60 km/giờ.

Lời giải

  1. Phương pháp: Tính thời gian đi, đổi ra giờ rồi lấy quãng đường chia cho thời gian.
  2. Thời gian ô tô đi là:
  3. 9 giờ 30 phút − 7 giờ 54 phút = 1 giờ 36 phút = 1,6 giờ.
  4. Vận tốc ô tô là:
  5. 96 : 1,6 = 60 (km/giờ).

Hướng dẫn chấm

  • Mỗi bước tính đúng kèm lời giải phù hợp được 1 điểm; điểm bước cuối bao gồm đáp số. Chấp nhận cách giải khác đúng.

Câu 10 (2 điểm). Một căn phòng hình hộp chữ nhật có kích thước bên trong như hình. Người ta sơn bốn bức tường và trần nhà, không sơn sàn. Tổng diện tích các cửa không sơn là 8 m². Tính diện tích cần sơn.

Minh họa hình hộp chữ nhật
Minh họa hình hộp chữ nhật
Xem đáp án

Đáp án

76 m².

Lời giải

  1. Phương pháp: Tính diện tích bốn bức tường và trần, cộng lại rồi trừ diện tích các cửa.
  2. Diện tích bốn bức tường là:
  3. (6 + 4) × 2 × 3 = 60 (m²).
  4. Diện tích trần nhà là:
  5. 6 × 4 = 24 (m²).
  6. Diện tích cần sơn là:
  7. 60 + 24 − 8 = 76 (m²).

Hướng dẫn chấm

  • Diện tích tường: 0,75 điểm; diện tích trần: 0,5 điểm; diện tích cần sơn và đáp số: 0,75 điểm. Chấp nhận cách giải khác đúng.

Về đề ôn tập

Bộ đề 4 — Toán lớp 5, Kết nối tri thức, cuối học kì II. Đề ôn tập có lời giải và hướng dẫn chấm; chấp nhận cách giải khác đúng và phù hợp kiến thức đã học. Không phải đề thi chính thức của nhà trường.