Đề ôn tập cuối học kì II Tiếng Việt 5 – Kết nối tri thức – Đề 01
Tiếng Việt lớp 5 · Kết nối tri thức · 60 phút · Thang điểm 10. Bài đọc mới, đọc hiểu, luyện từ và câu, viết có tiêu chí chấm.
Thời gian làm bài: 60 phút. Thang điểm: 10. Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống.
Biên soạn theo dạng đọc hiểu, luyện từ và câu, viết của tài liệu đối chiếu. Bài đọc và câu hỏi được viết mới; đây là đề ôn tập, không phải đề thi chính thức.
Làm phần trắc nghiệm trên web hoặc in đề để làm trên giấy. Hệ thống chỉ chấm 6 câu trắc nghiệm (3 điểm); phần tự luận và viết cần tự đối chiếu hoặc nhờ người lớn chấm theo hướng dẫn. Kết quả trắc nghiệm không phải tổng điểm toàn đề.
Bài đọc: Sau cơn mưa sân trường

Cơn mưa vừa tạnh, sân trường còn loang loáng nước. Lớp tôi chuẩn bị ra chơi thì Bảo nhìn thấy một cành cây lớn nằm vướng gần lối đi. Một đầu cành còn mắc vào nhánh thấp, thỉnh thoảng rung theo gió. Vài bạn định chạy lại kéo cành ra để có chỗ chơi. Bảo vội gọi mọi người dừng lại và đứng xa khu vực ấy.
Bạn nhờ tôi báo cô giáo, còn mình nhắc các em nhỏ đi theo hành lang có mái che. Cô đến kiểm tra rồi gọi bác bảo vệ. Người lớn đặt vật chắn và hướng dẫn học sinh sang lối khác. Bác bảo vệ giải thích rằng cành còn mắc có thể rơi bất ngờ, vì thế học sinh không nên tự kéo hay đứng bên dưới. Nghe vậy, những bạn lúc đầu muốn giúp bằng cách kéo cành đều lùi xa.
Khi khu vực đã được người lớn xử lí và xác nhận an toàn, chúng tôi mới trở lại sân. Bảo không nói nhiều về việc mình vừa làm. Bạn nhặt chiếc áo khoác một em nhỏ đánh rơi rồi đem tới phòng trực để tìm người nhận. Tôi hỏi sao bạn nghĩ ra cách nhanh thế. Bảo bảo trong buổi hướng dẫn an toàn, cô từng nhắc: gặp vật có thể rơi thì phải tránh xa và báo người lớn.
Chiều về, tôi kể chuyện cho mẹ nghe. Mẹ nói giúp đỡ đúng cách còn cần sự bình tĩnh và hiểu biết. Tôi nhìn hàng cây vừa được mưa gội sạch ngoài cửa sổ, nhớ đến lời Bảo. Đôi khi việc có ích nhất không phải là tự mình làm ngay, mà là ngăn điều nguy hiểm và tìm đúng người có thể giúp.
Bài đọc do ban biên soạn viết riêng cho đề ôn tập.
I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Điều gì khiến cành cây có thể gây nguy hiểm?
Xem giải thích
Đáp án
Một đầu còn mắc trên nhánh thấp và có thể rơi.
Lời giải
- Chi tiết này được nêu ở đoạn đầu và lời bác bảo vệ.
Câu 2 (0,5 điểm). Bảo làm gì trước tiên?
Xem giải thích
Đáp án
Gọi các bạn dừng lại và đứng xa.
Lời giải
- Bảo ngăn bạn đến gần trước khi nhờ báo cô.
Câu 3 (0,5 điểm). Bài học chính của câu chuyện là gì?
Xem giải thích
Đáp án
Giúp đỡ cần bình tĩnh, đúng cách và bảo đảm an toàn.
Lời giải
- Lời mẹ và suy nghĩ cuối bài cùng nhấn mạnh điều này.
Câu 4 (0,5 điểm). Câu nào là câu ghép?
Xem giải thích
Đáp án
Tôi đi báo cô, còn Bảo hướng dẫn các em nhỏ.
Lời giải
- Có hai cụm chủ ngữ – vị ngữ và kết từ “còn”.
Câu 5 (0,5 điểm). Dấu hai chấm trong “Cô từng nhắc: gặp vật có thể rơi thì phải tránh xa và báo người lớn.” có tác dụng gì?
Xem giải thích
Đáp án
Báo hiệu nội dung lời nhắc được nêu sau đó.
Lời giải
- Phần sau dấu hai chấm trình bày nội dung cô nhắc.
Câu 6 (0,5 điểm). Từ “vì thế” trong bài có vai trò gì?
Xem giải thích
Đáp án
Nối ý về nguy cơ với cách ứng xử cần thiết.
Lời giải
- “Vì thế” dẫn đến hệ quả: không tự kéo hoặc đứng dưới cành.
II. Đọc hiểu và luyện từ, câu — trả lời ngắn (2 điểm)
Câu 7 (1 điểm). Nêu hai việc làm của Bảo cho thấy bạn biết quan tâm đến người khác.
Xem đáp án
Đáp án
Ví dụ: nhắc mọi người đứng xa; hướng dẫn em nhỏ đi hành lang; mang áo đánh rơi đến phòng trực.
Hướng dẫn chấm
- Mỗi việc đúng theo bài: 0,5 điểm.
Câu 8 (1 điểm). Viết một câu ghép có cặp kết từ “nếu … thì …” nói về việc giữ an toàn ở trường.
Xem đáp án
Đáp án
Ví dụ: Nếu sân còn trơn thì chúng em sẽ đi chậm trên hành lang.
Hướng dẫn chấm
- Hai vế rõ chủ ngữ – vị ngữ: 0,5 điểm; quan hệ điều kiện – kết quả hợp lí: 0,5 điểm.
III. Viết (5 điểm)
Câu 9 (5 điểm). Kể lại một câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe về sự quan tâm, giúp đỡ. Thêm một chi tiết tưởng tượng hợp lí và giữ được ý nghĩa chính của câu chuyện.
Xem đáp án
Đáp án
Đối chiếu bài viết với các tiêu chí dưới đây; không có một đáp án duy nhất.
Hướng dẫn chấm
- Đúng yêu cầu kiểu bài văn và đúng chủ đề: 1 điểm.
- Nội dung cụ thể, các chi tiết hoặc dẫn chứng phù hợp, không lạc đề: 2 điểm.
- Sắp xếp ý mạch lạc, liên kết câu hợp lí: 1 điểm.
- Dùng từ, đặt câu và chính tả phù hợp: 0,5 điểm.
- Có cảm xúc chân thực hoặc cách diễn đạt riêng: 0,5 điểm.
- Chấp nhận nhiều cách viết; không yêu cầu học sinh chép theo một bài mẫu. Điểm do người lớn/giáo viên đối chiếu, hệ thống không tự chấm phần viết.
Về đề ôn tập
Tài liệu đối chiếu cấu trúc: Tiếng Việt lớp 5, Kết nối tri thức, cuối học kì II, de1-de-thi-va-dap-an.pdf. Mã nguồn: ef66f451d4da. Mã bản biên soạn: kntt-tieng-viet-5-chk2-01.
Đề biến thể có số liệu, lời văn và hình minh họa riêng. Không phải bản sao hay đề thi chính thức của nhà trường. Chấp nhận cách giải khác đúng và phù hợp kiến thức đã học.